Thứ hai, 18/12/2017

Thông báo hàng hải

Độ sâu các đoạn cạn Vịnh Gành Rái, Dần Xây, Kervella, Mũi L’est, Propontis, Đá Hàn, phao “58”, Navioil, P71-ĐT83, Vũng quay tàu VQ01, Vũng quay tàu VQ02 luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2017

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Độ sâu các đoạn cạn Vịnh Gành Rái, Dần Xây, Kervella, Mũi L’est, Propontis, Đá Hàn, phao “58”, Navioil, P71-ĐT83, Vũng quay tàu VQ01, Vũng quay tàu VQ02 luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2017

HCM – 68 – 2017

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng: Luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu.

Đoạn luồng: Các đoạn cạn Vịnh Gành Rái, Dần Xây, Kervella, Mũi L’est, Propontis,  Đá Hàn, phao “58”, Navioil, P71-ĐT83, Vũng quay tàu VQ01, Vũng quay tàu VQ02.

Căn cứ Báo cáo kỹ thuật số 1274/BC-XNKSHHMN ngày 01/12/2017 và bình đồ độ sâu các đoạn cạn ký hiệu VGR_1711_01 đến VGR_1711_05, DX_1711_01,  DX_1711_02,  KER_1711_01, KER_1711_02, ML_1711_01 đến  ML_1711_04, PRO_1711, ĐH_1711, ĐC-P58_1711, NAVI_1711_01, NAVI_1711_02, P71-ĐT83_1711_01 đến P71-ĐT83_1711_06, VQ1_1711, VQ2_1711, tỷ lệ 1/2000 do Xí nghiệp khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 11/2017,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 150m, đoạn Vịnh Gành Rái rộng 400m được giới hạn và hướng dẫn bằng hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

1) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn Vịnh Gành Rái (Đoạn từ thượng lưu phao số “8” luồng Vũng Tàu – Thị Vải + 800m đến thượng lưu phao số “3” + 800m).

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “2” – 920m đến hạ lưu phao “2” – 520m, chiều dài khoảng 400m, lấn luồng xa nhất 140m, độ sâu nhỏ nhất 8,0m.

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
8,4 10023’53,8” N 107001’34,7” E 10023’50,1” N 107001’41,1” E
8,4 10023’55,9” N 107001’32,8” E 10023’52,2” N 107001’39,2” E
8,3 10023’56,0” N 107001’32,9” E 10023’52,3” N 107001’39,3” E
8,4 10023’56,4” N 107001’33,5” E 10023’52,7” N 107001’39,9” E
8,4 10023’56,9” N 107001’30,9” E 10023’53,2” N 107001’37,3” E
8,3 10023’57,6” N 107001’31,7” E 10023’53,9” N 107001’38,1” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “4” – 560m đến hạ lưu phao “4” – 190m, chiều dài khoảng 370m, lấn luồng xa nhất 57m, độ sâu nhỏ nhất 8,2m.

- Ngoài các dải cạn và điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 8,5m trở lên.

2) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn Dần Xây (Đoạn từ hạ lưu phao số “29”- 400m đến thượng lưu phao số “26”+400): Độ sâu tại đoạn luồng này đạt 8,5m trở lên.

3) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn Kervella (Đoạn từ hạ lưu phao số “28”- 400m đến phao số “33”):

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
8,3 10033’03,5” N 106050’58,1” E 10032’59,8” N 106051’04,6” E
7,9 10033’03,5” N 106050’58,5” E 10032’59,8” N 106051’05,0” E
8,1 10033’05,5” N 106050’57,6” E 10033’01,8” N 106051’04,1” E
8,4 10033’16,4” N 106050’50,0” E 10033’12,7” N 106050’56,5” E

- Ngoài các dải cạn và điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 8,5m trở lên.

4) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn Mũi L’est (Đoạn từ hạ lưu phao số “34”-1100m đến phao số “37A”):

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ đăng tiêu “35” đến phao “37”, chiều dài khoảng 530m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất 7,3m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “37”+ 630m đến hạ lưu phao “40” – 440m, chiều dài khoảng 473m, lấn luồng xa nhất 36m, độ sâu nhỏ nhất 7,7m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “40” – 190m đến thượng lưu phao “40” + 140m, chiều dài khoảng 384m, lấn luồng xa nhất 13m, độ sâu nhỏ nhất 7,6m.

- Ngoài các dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 8,5m trở lên.

5) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn Propontis (Đoạn từ phao số “37A” đến thượng lưu phao số “44”+750m):

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
7,7 10035’30,2” N 106051’30,5” E 10035’26,5” N 106051’37,0” E
8,4 10035’31,8” N 106051’31,8” E 10035’28,1” N 106051’38,3” E
8,3 10035’43,1” N 106051’30,2” E 10035’39,4” N 106051’36,7” E
8,4 10035’50,8” N 106051’38,6” E 10035’47,1” N 106051’45,1” E
8,4 10035’51,8” N 106051’39,9” E 10035’48,1” N 106051’46,4” E

- Ngoài các dải cạn và điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 8,5m trở lên.

6) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn Đá Hàn (Đoạn từ hạ lưu phao số “46”-100m đến thượng lưu phao số “43”+300m):  Độ sâu tại đoạn luồng này đạt 8,5m trở lên.

7) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn phao “58” (Tại khu vực mũi Pha Mi):

- Dải cạn nằm bên trái luồng, kéo dài từ phao “58” về việc thượng lưu khoảng 150m, chiều rộng khoảng 150m, độ sâu nhỏ nhất 7,3m.

- Ngoài dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn cạn này đạt 8,5m trở lên.

8) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn Navioil (Đoạn từ phao số “67” đến thượng lưu phao số “69”+850m): Độ sâu tại đoạn luồng này đạt 8,5m trở lên.

9) Trong phạm vi khảo sát đoạn cạn P71-ĐT83 (Đoạn từ phao số “71” đến thượng lưu đăng tiêu “83”+1300m):

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ phao “73” đến hạ lưu phao “75” – 240m, chiều dài khoảng 1,0km, độ sâu nhỏ nhất trên tim luồng đạt 7,9m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn 7,7m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao “75” đến thượng lưu phao “75” + 60m, chiều dài khoảng 60m, lấn luồng xa nhất 16m, độ sâu nhỏ nhất 7,4m nằm sát biên phải luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “77” – 240m đến thượng lưu phao “77” + 330m, chiều dài khoảng 570m, lấn luồng xa nhất 57m, độ sâu nhỏ nhất 7,9m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “77” + 75m đến hạ lưu phao “66” – 290m, chiều dài khoảng 1,1km, lấn luồng xa nhất 74m, độ sâu nhỏ nhất 7,5m nằm sát biên trái luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “66” + 94m đến thượng lưu phao “66” + 190m, chiều dài khoảng 96m, lấn luồng xa nhất 22m, độ sâu nhỏ nhất 7,3m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng phao “79” + 252m đến hạ lưu phao “81” – 324m, chiều dài khoảng 590m, lấn luồng xa nhất 14m, độ sâu nhỏ nhất 8,0m nằm sát biên trái luồng.

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
8,2 10046’33,4” N 106044’42,3” E 10046’29,7” N 106044’48,8” E
8,2 10046’03,0” N 106043’56,2” E 10045’59,3” N 106044’02,7” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “81” + 110m đến đăng tiêu “68” , chiều dài khoảng 580m, lấn luồng xa nhất 26m, độ sâu nhỏ nhất 7,7m nằm sát biên trái luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng,  đối diện cảng VICT, chiều dài khoảng 94m, lấn luồng xa nhất 30m, độ sâu nhỏ nhất 8,1m nằm sát biên luồng.

- Ngoài các dải cạn và điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 8,5m trở lên.

10) Trong phạm vi khảo sát 02 vũng quay tàu VQ1, VQ2:

-  Vũng quay tàu VQ1: là nửa đường tròn đường kính 340m tại khu vực đối diện cảng Sải Gòn: Tồn tại dải cạn bên phía bờ phải đối diện cảng Sải Gòn, kéo dài hết phạm vi vũng quay tàu, lấn vào vũng quay tàu xa nhất 37m, độ sâu nhỏ nhất là 3,6m nằm rải rác sát biên phải của vũng quay tàu.

- Vũng quay tàu VQ2 là nửa đường tròn đường kính 480m tại khu vực đối diện với Kênh Tẻ: Tồn tại dải cạn bên phía bờ phải đối diện với Kênh Tẻ, kéo dài hết phạm vi vũng quay tàu, lấn vào vũng quay tàu xa nhất 72m,  độ sâu nhỏ nhất là 4,7m nằm rải rác sát biên phải của vũng quay tàu.

Ngoài các dải cạn và điểm cạn nêu trên, độ sâu luồng đạt 8,5m trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và tuân thủ quy định, hướng dẫn của Cảng vụ Hàng hải TP Hồ Chí Minh. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn nêu trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Về việc thi công Gói thầu 11: Thi công nạo vét luồng sông Hậu và kênh Quan Chánh Bố – Dự án đầu tư xây dựng công trình luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

Về việc thay đổi thông tin kéo giàn khoan Parameswara đến lô 01&02/10 để khoan giếng KNV-4XP, ngoài khơi biển Việt Nam

Về việc thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “HM1”, “HM2”, “HM3”, “HM4” tại khu vực thuộc Dự án xã hội hóa nạo vét khu neo đậu tránh trú bão trên sông Gò Gia

Về việc thay đổi đặc tính: hải đăng Hòn Lớn hoạt đèn phụ thay thế đèn chính.

Về việc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải AIS “thực” trên phao BHHH số “0” luồng hàng hải Soài Rạp