Thứ ba, 17/07/2018

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu vùng nước trước cầu cảng và các bến phao của Công ty CP Cảng Sài Gòn

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu vùng nước trước cầu cảng và các bến phao của Công ty CP Cảng Sài Gòn

HCM – 29 – 2018.

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng:  Luồng hàng hải Sài Gòn.

Căn cứ văn bản số 555/CSG-CT ngày 28/6/2018 của Công ty Cổ phần cảng Sài Gòn đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu định kỳ vùng nước trước cầu cảng và các bến phao của Công ty Cổ phần cảng Sài Gòn, kèm theo báo cáo khảo sát số 10/2018/KSĐH, bình đồ độ sâu ký hiệu BPTL6/8-01; B(37-45)-01÷ B(37-45)-04; CTT2-01; B22-01; B19-01; CAUK12(ABC)-01; CAUK12(ABC)-02; (B7-B9)-01; (CAUMM1-K10)-01÷(CAUMM1-K10)-03, tỷ lệ 1/1000 do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công trình hàng hải (CMB) khảo sát hoàn thành tháng 6 năm 2018,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu cảng Nhà Rồng Khánh Hội: từ MM1 đến MM4, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” hải đồ như sau:

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu MM1, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
1 10046’10,08”N 106042’20,40”E 10046’06,42”N 106042’26,85”E
2 10046’05,98”N 106042’22,37”E 10046’02,32”N 106042’28,83”E
31 10046’06,68”N 106042’23,86”E 10046’03,02”N 106042’30,32”E
32 10046’11,19”N 106042’21,69”E 10046’07,52”N 106042’28,15”E
  • Độ sâu đạt 6,87m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu MM2, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
2 10046’05,98”N 106042’22,37”E 10046’02,32”N 106042’28,83”E
3 10046’02,28”N 106042’24,16”E 10045’58,62”N 106042’30,62”E
30 10046’03,00”N 106042’25,64”E 10045’59,34”N 106042’32,09”E
31 10046’06,68”N 106042’23,86”E 10046’03,02”N 106042’30,32”E
  • Độ sâu đạt 6,25m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu MM3, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
3 10046’02,28”N 106042’24,16”E 10045’58,62”N 106042’30,62”E
4 10045’57,94”N 106042’27,22”E 10045’54,28”N 106042’33,68”E
29 10045’58,91”N 106042’28,54”E 10045’55,25”N 106042’35,00”E
30 10046’03,00”N 106042’25,64”E 10045’59,34”N 106042’32,09”E
  • Độ sâu đạt 4,36m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu MM4, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
4 10045’57,94”N 106042’27,22”E 10045’54,28”N 106042’33,68”E
5 10045’56,29”N 106042’28,63”E 10045’52,63”N 106042’35,08”E
28 10045’57,37”N 106042’29,86”E 10045’53,71”N 106042’36,31”E
29 10045’58,91”N 106042’28,54”E 10045’55,25”N 106042’35,00”E
  • Độ sâu đạt 8,82m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu cảng Nhà Rồng Khánh Hội: từ K0 đến K10, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” hải đồ như sau:

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K0, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
5 10045’56,29”N 106042’28,63”E 10045’52,63”N 106042’35,08”E
6 10045’54,35”N 106042’30,30”E 10045’50,69”N 106042’36,76”E
27 10045’55,45”N 106042’31,52”E 10045’51,79”N 106042’37,98”E
28 10045’57,37”N 106042’29,86”E 10045’53,71”N 106042’36,31”E
  • Độ sâu đạt 7,40m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K1, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6 10045’54,35”N 106042’30,30”E 10045’50,69”N 106042’36,76”E
7 10045’51,77”N 106042’33,23”E 10045’48,11”N 106042’39,68”E
26 10045’52,99”N 106042’34,31”E 10045’49,33”N 106042’40,77”E
27 10045’55,45”N 106042’31,52”E 10045’51,79”N 106042’37,98”E
  • Độ sâu đạt 7,38m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K2, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
7 10045’51,77”N 106042’33,23”E 10045’48,11”N 106042’39,68”E
8 10045’48,67”N 106042’36,75”E 10045’45,01”N 106042’43,20”E
25 10045’49,93”N 106042’37,80”E 10045’46,26”N 106042’44,26”E
26 10045’52,99”N 106042’34,31”E 10045’49,33”N 106042’40,77”E
  • Độ sâu đạt 6,28m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K3, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
8 10045’48,67”N 106042’36,75”E 10045’45,01”N 106042’43,20”E
9 10045’46,86”N 106042’39,33”E 10045’43,19”N 106042’45,78”E
24 10045’48,22”N 106042’40,23”E 10045’44,56”N 106042’46,68”E
25 10045’49,93”N 106042’37,80”E 10045’46,26”N 106042’44,26”E
  • Độ sâu đạt 6,49m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K4, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
9 10045’46,86”N 106042’39,33”E 10045’43,19”N 106042’45,78”E
10 10045’45,13”N 106042’42,12”E 10045’41,47”N 106042’48,57”E
23 10045’46,58”N 106042’42,87”E 10045’42,92”N 106042’49,32”E
24 10045’48,22”N 106042’40,23”E 10045’44,56”N 106042’46,68”E
  • Độ sâu đạt 6,26m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K5, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
10 10045’45,13”N 106042’42,12”E 10045’41,47”N 106042’48,57”E
11 10045’43,66”N 106042’45,05”E 10045’39,99”N 106042’51,51”E
22 10045’45,11”N 106042’45,79”E 10045’41,44”N 106042’52,25”E
23 10045’46,58”N 106042’42,87”E 10045’42,92”N 106042’49,32”E
  • Độ sâu đạt 6,50m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K6, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11 10045’43,66”N 106042’45,05”E 10045’39,99”N 106042’51,51”E
12 10045’41,94”N 106042’48,45”E 10045’38,27”N 106042’54,91”E
21 10045’43,39”N 106042’49,20”E 10045’39,72”N 106042’55,65”E
22 10045’45,11”N 106042’45,79”E 10045’41,44”N 106042’52,25”E
  • Độ sâu đạt 7,33m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K7, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
12 10045’41,94”N 106042’48,45”E 10045’38,27”N 106042’54,91”E
13 10045’40,05”N 106042’52,21”E 10045’36,39”N 106042’58,66”E
20 10045’41,48”N 106042’52,99”E 10045’37,82”N 106042’59,45”E
21 10045’43,39”N 106042’49,20”E 10045’39,72”N 106042’55,65”E
  • Độ sâu đạt 7,21m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K8, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13 10045’40,05”N 106042’52,21”E 10045’36,39”N 106042’58,66”E
14 10045’38,33”N 106042’55,64”E 10045’34,66”N 106043’02,10”E
19 10045’39,78”N 106042’56,38”E 10045’36,11”N 106043’02,84”E
20 10045’41,48”N 106042’52,99”E 10045’37,82”N 106042’59,45”E
  • Độ sâu đạt 7,62m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K9, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
14 10045’38,33”N 106042’55,64”E 10045’34,66”N 106043’02,10”E
15 10045’36,67”N 106042’58,92”E 10045’33,01”N 106043’05,38”E
18 10045’38,13”N 106042’59,67”E 10045’34,46”N 106043’06,12”E
19 10045’39,78”N 106042’56,38”E 10045’36,11”N 106043’02,84”E
  • Độ sâu đạt 7,30m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K10, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
15 10045’36,67”N 106042’58,92”E 10045’33,01”N 106043’05,38”E
16 10045’34,93”N 106043’03,15”E 10045’31,27”N 106043’09,60”E
17 10045’36,28”N 106043’04,17”E 10045’32,62”N 106043’10,63”E
18 10045’38,13”N 106042’59,67”E 10045’34,46”N 106043’06,12”E
  • Độ sâu đạt 8,56m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu cảng Tân Thuận: từ K12, K12A, K12B, K12C, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” hải đồ như sau:

Trong phạm vi khảo sát khu vực 1 khu nước trước bến cầu K12A được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T5 10045’31,68”N 106043’28,02”E 10045’28,01”N 106043’34,47”E
A1 10045’31,93”N 106043’27,90”E 10045’28,26”N 106043’34,35”E
A2 10045’32,61”N 106043’31,22”E 10045’28,94”N 106043’37,67”E
A4 10045’32,29”N 106043’31,28”E 10045’28,62”N 106043’37,73”E
  • Độ sâu đạt 5,20m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu vực 2 khu nước trước bến cầu K12A được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A4 10045’32,29”N 106043’31,28”E 10045’28,62”N 106043’37,73”E
A2 10045’32,61”N 106043’31,22”E 10045’28,94”N 106043’37,67”E
A3 10045’33,29”N 106043’34,54”E 10045’29,62”N 106043’41,00”E
T6 10045’32,89”N 106043’34,62”E 10045’29,22”N 106043’41,08”E
  • Độ sâu đạt 9,30m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu vực 3 khu nước trước bến cầu K12A được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1 10045’31,93”N 106043’27,90”E 10045’28,26”N 106043’34,35”E
T12 10045’33,20”N 106043’27,28”E 10045’29,53”N 106043’33,73”E
T11 10045’34,52”N 106043’34,30”E 10045’30,86”N 106043’40,75”E
A3 10045’33,29”N 106043’34,54”E 10045’29,62”N 106043’41,00”E
  • Độ sâu đạt 8,46m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K12, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T6 10045’32,89”N 106043’34,62”E 10045’29,22”N 106043’41,08”E
T7 10045’33,72”N 106043’38,89”E 10045’30,05”N 106043’45,34”E
T10 10045’35,31”N 106043’38,48”E 10045’31,65”N 106043’44,94”E
T11 10045’34,52”N 106043’34,30”E 10045’30,86”N 106043’40,75”E
  • Độ sâu đạt 10,50m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K12B, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T7 10045’33,72”N 106043’38,89”E 10045’30,05”N 106043’45,34”E
T8 10045’35,25”N 106043’44,88”E 10045’31,58”N 106043’51,33”E
T9 10045’36,93”N 106043’44,89”E 10045’33,27”N 106043’51,35”E
T10 10045’35,31”N 106043’38,48”E 10045’31,65”N 106043’44,94”E
  • Độ sâu đạt 10,65m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu vực 1 khu nước trước bến cầu K12C được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T1 10045’31,88”N 106043’19,79”E 10045’28,22”N 106043’26,25”E
C1 10045’32,21”N 106043’19,71”E 10045’28,55”N 106043’26,17”E
C2 10045’32,13”N 106043’22,91”E 10045’28,46”N 106043’29,37”E
C4 10045’31,80”N 106043’22,90”E 10045’28,14”N 106043’29,36”E
  • Độ sâu đạt 11,30m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu vực 2 khu nước trước bến cầu K12C được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
C4 10045’31,80”N 106043’22,90”E 10045’28,14”N 106043’29,36”E
C2 10045’32,13”N 106043’22,91”E 10045’28,46”N 106043’29,37”E
C3 10045’32,05”N 106043’26,12”E 10045’28,38”N 106043’32,57”E
T4 10045’31,72”N 106043’26,02”E 10045’28,06”N 106043’32,48”E
  • Độ sâu đạt 7,41m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu vực 3 khu nước trước bến cầu K12C được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
C1 10045’32,21”N 106043’19,71”E 10045’28,55”N 106043’26,17”E
T2 10045’33,52”N 106043’19,39”E 10045’29,86”N 106043’25,85”E
T3 10045’33,34”N 106043’26,50”E 10045’29,67”N 106043’32,96”E
C3 10045’32,05”N 106043’26,12”E 10045’28,38”N 106043’32,57”E
  • Độ sâu đạt 8,99m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu cảng Tân Thuận 2, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” hải đồ như sau:

Trong phạm vi khảo sát khu nước khu vực 1, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T2-1 10045’06,18”N 106044’28,38”E 10045’02,52”N 106044’34,84”E
T2-2 10045’05,98”N 106044’28,65”E 10045’02,32”N 106044’35,11”E
B 10045’09,41”N 106044’30,06”E 10045’05,75”N 106044’36,51”E
A 10045’09,54”N 106044’29,75”E 10045’05,87”N 106044’36,21”E
  • Độ sâu đạt 9,03m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước khu vực 2, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A 10045’09,54”N 106044’29,75”E 10045’05,87”N 106044’36,21”E
B 10045’09,41”N 106044’30,06”E 10045’05,75”N 106044’36,51”E
T2-5 10045’12,85”N 106044’31,46”E 10045’09,18”N 106044’37,92”E
T2-6 10045’12,89”N 106044’31,12”E 10045’09,22”N 106044’37,58”E
  • Độ sâu đạt 8,60m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước khu vực 3, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T2-2 10045’05,98”N 106044’28,65”E 10045’02,32”N 106044’35,11”E
T2-3 10045’05,17”N 106044’29,74”E 10045’01,50”N 106044’36,20”E
C 10045’08,93”N 106044’31,28”E 10045’05,26”N 106044’37,73”E
B 10045’09,41”N 106044’30,06”E 10045’05,75”N 106044’36,51”E
  • Độ sâu đạt 10,29m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước khu vực 4, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B 10045’09,41”N 106044’30,06”E 10045’05,75”N 106044’36,51”E
C 10045’08,93”N 106044’31,28”E 10045’05,26”N 106044’37,73”E
T2-4 10045’12,68”N 106044’32,82”E 10045’09,02”N 106044’39,27”E
T2-5 10045’12,85”N 106044’31,46”E 10045’09,18”N 106044’37,92”E
  • Độ sâu đạt 9,07m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước của các bến phao, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” hải đồ như sau:

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B7, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B7-1 10045’46,46”N 106042’53,27”E 10045’42,80”N 106042’59,69”E
B7-2 10045’47,61”N 106042’53,89”E 10045’43,94”N 106043’00,32”E
B7-3 10045’50,23”N 106042’48,99”E 10045’46,56”N 106042’55,42”E
B7-4 10045’49,08”N 106042’48,37”E 10045’45,42”N 106042’54,80”E
  • Độ sâu đạt 4,60m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B9, được giới hạn bởi các điểm như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B9-1 10045’43,07”N 106043’01,72”E 10045’39,40”N 106043’08,15”E
B9-2 10045’44,59”N 106043’02,31”E 10045’40,93”N 106043’08,74”E
B9-3 10045’47,02”N 106042’55,84”E 10045’43,35”N 106043’02,27”E
B9-4 10045’45,49”N 106042’55,25”E 10045’41,83”N 106043’01,68”E
  • Độ sâu đạt 4,40m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B19, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B19-1 10045’38,59”N 106043’29,28”E 10045’34,92”N 106043’35,71”E
B19-2 10045’40,22”N 106043’29,34”E 10045’36,55”N 106043’35,77”E
B19-3 10045’40,48”N 106043’22,26”E 10045’36,81”N 106043’28,69”E
B19-4 10045’38,85”N 106043’22,20”E 10045’35,19”N 106043’28,63”E
  • Độ sâu đạt 5,03m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B22, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B22-1 10045’24,22”N 106044’41,02”E 10045’20,55”N 106044’47,45”E
B22-2 10045’25,23”N 106044’39,73”E 10045’21,56”N 106044’46,16”E
B22-3 10045’19,72”N 106044’35,63”E 10045’16,06”N 106044’42,06”E
B22-4 10045’18,71”N 106044’36,92”E 10045’15,05”N 106044’43,35”E
  • Độ sâu đạt 6,60m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B37, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B37-1 10042’37,99”N 106045’07,55”E 10042’34,32”N 106045’14,00”E
B37-2 10042’37,97”N 106045’09,52”E 10042’34,31”N 106045’15,98”E
B37-3 10042’45,46”N 106045’09,58”E 10042’41,80”N 106045’16,03”E
B37-4 10042’45,48”N 106045’07,60”E 10042’41,81”N 106045’14,06”E
  • Độ sâu đạt 7,45m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B39, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B39-1 10042’27,55”N 106045’09,56”E 10042’23,88”N 106045’16,02”E
B39-2 10042’28,03”N 106045’11,48”E 10042’24,36”N 106045’17,93”E
B39-3 10042’35,44”N 106045’09,58”E 10042’31,78”N 106045’16,03”E
B39-4 10042’34,96”N 106045’07,67”E 10042’31,30”N 106045’14,12”E
  • Độ sâu đạt 7,69m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B41, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B41-1 10042’17,68”N 106045’15,63”E 10042’14,01”N 106045’22,08”E
B41-2 10042’18,62”N 106045’17,36”E 10042’14,95”N 106045’23,81”E
B41-3 10042’25,32”N 106045’13,63”E 10042’21,66”N 106045’20,08”E
B41-4 10042’24,38”N 106045’11,90”E 10042’20,71”N 106045’18,35”E
  • Độ sâu đạt 4,90m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B43, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B43-1 10041’55,17”N 106045’22,30”E 10041’51,51”N 106045’28,73”E
B43-2 10041’55,94”N 106045’23,56”E 10041’52,27”N 106045’29,99”E
B43-3 10042’02,18”N 106045’19,68”E 10041’58,51”N 106045’26,11”E
B43-4 10042’01,41”N 106045’18,42”E 10041’57,75”N 106045’24,85”E
  • Độ sâu đạt 4,40m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao B45, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B45-1 10041’47,81”N 106045’29,73”E 10041’44,14”N 106045’36,16”E
B45-2 10041’48,86”N 106045’30,76”E 10041’45,19”N 106045’37,19”E
B45-3 10041’53,95”N 106045’25,45”E 10041’50,28”N 106045’31,87”E
B45-4 10041’52,90”N 106045’24,42”E 10041’49,23”N 106045’30,84”E
  • Độ sâu đạt 5,00m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao TL6/8, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1 10030’26,03”N 106056’41,33”E 10030’22,36”N 106056’47,75”E
A2 10030’26,23”N 106056’43,45”E 10030’22,56”N 106056’49,88”E
A3 10030’34,33”N 106056’42,67”E 10030’30,66”N 106056’49,09”E
A4 10030’34,13”N 106056’40,54”E 10030’30,46”N 106056’46,96”E
  • Độ sâu đạt 11,56m trở lên./.

Những thông báo khác

Về việc Rà quét chướng ngại vật Khu neo chờ trên sông Hậu

Về thông số kỹ thuật độ sâu của luồng hàng hải Côn Sơn – Côn Đảo

Về việc thay đổi đặc tính: hải đăng Hòn Lớn hoạt đèn phụ thay thế đèn chính.

Về độ sâu các bến phao neo đậu tàu của Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn

Về việc chấm dứt hoạt động phao báo hiệu chướng ngại vật “NK” tại vị trí tàu chìm Nam Khánh 26