Thứ năm, 22/08/2019

Thông báo hàng hải

Về thông số độ sâu vùng nước bến cầu cảng 1A, 2A, 3A, 4A, 1B, 3B, 4B, 1C và 2C của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 153/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 22 tháng 7 năm 2019

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số độ sâu vùng nước bến cầu cảng 1A, 2A, 3A, 4A, 1B, 3B, 4B, 1C và 2C của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè

HCM – 29 – 2019

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh

Tên luồng: Luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu

Căn cứ Đơn đề nghị số 508/TKNB-QLKT ngày 17/7/2019 của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè – Công ty Xăng dầu khu vực II – TNHH MTV về việc công bố thông báo hàng hải độ sâu vùng nước bến cầu cảng 1A, 2A, 3A, 4A, 1B, 3B, 4B, 1C và 2C,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 1A, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K19 10°41’56,54”N 106°44’53,36”E 10°41’52,88”N 106°44’59,82”E
K20 10°41’58,22”N 106°44’50,31”E 10°41’54,56”N 106°44’56,77”E
K21 10°42’06,39”N 106°44’47,96”E 10°42’02,73”N 106°44’54,42”E
K22 10°42’09,41”N 106°44’49,66”E 10°42’05,74”N 106°44’56,12”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 11,65m,
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 2A, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K27 10°42’16,22”N 106°44’41,90”E 10°42’12,55”N 106°44’48,35”E
K28 10°42’15,21”N 106°44’41,39”E 10°42’11,55”N 106°44’47,85”E
K29 10°42’14,46”N 106°44’39,13”E 10°42’10,80”N 106°44’45,58”E
K30 10°42’15,22”N 106°44’38,87”E 10°42’11,55”N 106°44’45,33”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt – 0,47m (trên mực nước số “0 hải đồ”),
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 3A, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K29 10°42’14,46”N 106°44’39,13”E 10°42’10,80”N 106°44’45,58”E
K30 10°42’15,22”N 106°44’38,87”E 10°42’11,55”N 106°44’45,33”E
K31 10°42’13,72”N 106°44’36,87”E 10°42’10,05”N 106°44’43,32”E
K32 10°42’14,22”N 106°44’35,84”E 10°42’10,55”N 106°44’42,30”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt -1,26m, (trên mực nước số “0 hải đồ”),
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 4A, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K23 10°42’06,51”N 106°44’48,29”E 10°42’02,85”N 106°44’54,74”E
K24 10°42’07,33”N 106°44’46,60”E 10°42’03,67”N 106°44’53,05”E
K25 10°42’11,15”N 106°44’45,27”E 10°42’07,49”N 106°44’51,73”E
K26 10°42’12,83”N 106°44’46,10”E 10°42’09,16”N 106°44’52,56”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 12,42m
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 1B, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K15 10°41’51,34”N 106°44’54,04”E 10°41’47,68”N 106°45’00,49”E
K16 10°41’52,06”N 106°44’52,61”E 10°41’48,39”N 106°44’59,06”E
K17 10°41’55,39”N 106°44’51,49”E 10°41’51,73”N 106°44’57,95”E
K18 10°41’56,81”N 106°44’52,21”E 10°41’53,15”N 106°44’58,67”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,14m,
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 3B, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K11 10°41’46,59”N 106°44’58,37”E 10°41’42,93”N 106°45’04,83”E
K12 10°41’45,62”N 106°44’56,12”E 10°41’41,95”N 106°45’02,57”E
K13 10°41’52,49”N 106°44’53,10”E 10°41’48,82”N 106°44’59,56”E
K14 10°41’55,69”N 106°44’54,38”E 10°41’52,03”N 106°45’00,84”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 10,97m,
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 4B, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K9 10°41’37,52”N 106°45’02,43”E 10°41’33,86”N 106°45’08,89”E
K10 10°41’38,77”N 106°44’59,18”E 10°41’35,10”N 106°45’05,63”E
K11 10°41’46,59”N 106°44’58,37”E 10°41’42,93”N 106°45’04,83”E
K12 10°41’45,62”N 106°44’56,12”E 10°41’41,95”N 106°45’02,57”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,36m,
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 1C, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K1 10°41’23,15”N 106°45’10,57”E 10°41’19,48”N 106°45’17,02”E
K2 10°41’23,57”N 106°45’08,54”E 10°41’19,90”N 106°45’14,99”E
K3 10°41’27,22”N 106°45’06,13”E 10°41’23,55”N 106°45’12,58”E
K4 10°41’29,22”N 106°45’06,55”E 10°41’25,55”N 106°45’13,01”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 4,88m,
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu trước cầu cảng 2C, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
K5 10°41’33,00”N 106°45’04,25”E 10°41’29,34”N 106°45’10,70”E
K6 10°41’33,56”N 106°45’02,20”E 10°41’29,89”N 106°45’08,66”E
K7 10°41’37,34”N 106°45’00,02”E 10°41’33,68”N 106°45’06,48”E
K8 10°41’39,36”N 106°45’00,58”E 10°41’35,69”N 106°45’07,04”E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 7,82m,

Số liệu độ sâu căn cứ các bình đồ ký hiệu KTD-01đến KTD-05 tỷ lệ 1/1000 do Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải đo đạc hoàn thành tháng 6 năm 2019.

Để biết thêm thông tin chi tiết liên hệ với Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè – Công ty Xăng dầu khu vực II – TNHH MTV ([1])./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải TP. HCM;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www,vms-south,vn;

– Phòng: KTKH, KT, HTQT &QLHT;

– Lưu VT-VP, P.ATHHBính

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

Phạm Tuấn Anh

([1]) Tổ chức cung cấp số liệu, thông tin phục vụ việc công bố thông báo hàng hải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của số liệu, thông tin mình cung cấp theo khoản 3, điều 47, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.


Những thông báo khác

Về độ sâu vùng neo đậu tàu của Cảng Tân Thuận

Về việc hoàn thành trục vớt và di dời tàu NGÂN HÀ 08 (CT-01377) bị chìm trên tuyến luồng hàng hải Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang

Độ sâu sau nạo vét duy tu luồng hàng hải sông Dinh năm 2016

Về việc thiết lập mới phao báo hiệu vùng nước cảng Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong

Thiết lập mới hệ thống phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng phục vụ thi công công trình Nạo vét luồng chung, luồng riêng, bến, vũng quay tàu Cảng biển Trung tâm Điện lực Duyên Hải