Chủ nhật, 22/04/2018

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 13 – 2018

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Đoạn luồng: Các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu từ ĐC_VTTV_1803_01 đến ĐC_VTTV_1803_13, tỷ lệ 1/2000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 3/2018 và đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến hạ lưu bến cảng Xăng dầu Petrec Cái Mép

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. a) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “5” – 900m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “5” + 1300m như sau:

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải  số “5” – 700m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “5” + 1178m, chiều dài khoảng 1,88km, lấn luồng xa nhất khoảng 175m, trong dải cạn này tồn tại các điểm cạn có độ sâu 11,3m; 11,7m; 11,8m; 11,9m nằm sát biên luồng, ngoài ra dải cạn này có độ sâu đạt 12,0m nằm rải rác, độ sâu tại tim luồng đạt 13,3m trở lên.

- Đoạn luồng này ngoài dải cạn nêu trên xuất hiện các điểm cạn nằm bên trái luồng tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,6 10019’36,2”N 107003’08,7”E 10019’32,5”N 107003’15,2”E
13,9 10019’41,3”N 107003’05,5”E 10019’37,6”N 107003’11,9”E
13,8 10019’46,3”N 107003’03,1”E 10019’42,7”N 107003’09,5”E
13,8 10019’48,6”N 107003’03,8”E 10019’45,0”N 107003‘10,3”E
13,9 10019’48,8”N 107003’04,4”E 10019’45,2”N 107003’10,9”E
13,9 10020’09,7”N 107003’00,1”E 10020’06,1”N 107003’06,6”E
13,9 10020’10,8”N 107002’57,6”E 10020’07,1”N 107003’04,0”E
13,9 10020’12,6”N 107002’58,5”E 10020’09,0”N 107003’04,9”E
13,9 10020’12,8”N 107002’59,1”E 10020’09,1”N 107003’05,6”E
13,9 10020’13,9”N 107002’56,6”E 10020’10,2”N 107003’03,0”E
13,8 10020’14,3”N 107002’58,2”E 10020’10,6”N 107003’04,6”E
13,7 10020’14,4”N 107002’58,5”E 10020’10,7”N 107003’04,9”E
13,8 10020’17,4”N 107002’57,4”E 10020’13,8”N 107003’03,9”E
13,8 10020’17,6”N 107002’58,1”E 10020’13,9”N 107003’04,5”E
  1. b) Đoạn từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “12” + 1160m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “19” + 640m như sau:

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “13” + 1177m đến phao báo hiệu hàng hải số “15”, chiều dài khoảng 1,28km, lấn luồng xa nhất khoảng 60m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13,0m trở lên.

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “12” + 1250m đến phao báo hiệu hàng hải số “15”, chiều dài khoảng 3,93km, lấn luồng xa nhất khoảng 60m, độ sâu nhỏ nhất đạt 12,7m trở lên.

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao báo hiệu hàng hải số “15” đến phao báo hiệu hàng hải số “17”, chiều dài khoảng 1,27km, lấn luồng xa nhất khoảng 143m, độ sâu nhỏ nhất 11,6m trở lên nằm sác biên luồng.

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao báo hiệu hàng hải số “15” đến phao báo hiệu hàng hải số “17”, chiều dài khoảng 1,27km, lấn luồng xa nhất khoảng 110m, độ sâu nhỏ nhất 11,6m trở lên nằm sác biên luồng.

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao báo hiệu hàng hải số “17” đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “19” + 640m, chiều dài khoảng 4,1km, lấn luồng xa nhất khoảng 167m, độ sâu nhỏ nhất đạt 11,2m trở lên nằm sát biên luồng.

- Đoạn luồng này ngoài dải cạn nêu trên xuất hiện điểm cạn phía bên trái luồng tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,9 10027’42,6”N 106059’32,6”E 10027’38,9”N 106059’39,1”E
  1. c) Đoạn cạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “26” – 100m đến hạ lưu bến cảng Xăng dầu Petec Cái Mép tồn tại dải cạn có chiều dài khoảng 0,355km, lấn luồng xa nhất 130m, độ sâu nhỏ nhất đạt 12,7m trở lên nằm sát biên luồng.

Ngoài các dải cạn, các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ bến cảng Xăng dầu Petec Cái Mép đến thượng lưu bến cảng Posco SS-VINA.

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải chiều rộng 310m (nhỏ nhất 260m) được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. a) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “25”- 300m đến hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “25” – 50m, chiều dài khoảng 0,25km, độ sâu đạt 12,0m trở lên.
  2. b) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “30” – 200m đến phao báo hiệu hàng hải số “30”, chiều dài khoảng 0,2km, độ sâu đạt 12,0m trở lên.
  3. c) Đoạn từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “32” + 320m đến phao báo hiệu hàng hải số “34” như sau:

- Tồn tại dải cạn bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “32” + 446m đến hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “34” – 388m, chiều dài khoảng 0,179km, lấn luồng xa nhất khoảng 35m, độ sâu đạt 11,5m trở lên.

- Xuất hiện điểm cạn 11,9m nằm sát biên luồng phải tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10032’57,5”N 107001’02,0”E 10032’53,8”N 107001’08,4”E
  1. d) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “35” – 187m đến thượng lưu bến cảng Posco SS-VINA như sau:

- Xuất hiện một số điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10033’26,8”N 107000’36,2”E 10033’23,1”N 107000’42,6”E
11,9 10033’30,2”N 107000’35,9”E 10033’26,6”N 107000’42,3”E

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “35”+236m đến thượng lưu bến cảng Posco SS-VINA, chiều dài khoảng 0,47km, lấn luồng xa nhất khoảng 80m, độ sâu đạt từ 11,3m trở lên.

Ngoài các dải cạn và các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn từ thượng lưu bến cảng cảng Posco SS-VINA đến thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải.

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. a) Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao bến cảng cảng Posco SS-VINA đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “37” + 378m, chiều dài khoảng 0,77km, lấn luồng xa nhất 80m, độ sâu nhỏ nhất 11,3m trở lên.
  2. b) Xuất hiện điểm cạn 11,9m đối diện thượng lưu bến cảng Posco SS-VINA có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10034’15,5”N 107000’56,2”E 10034’11,8”N 107001’02,6”E
  1. c) Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “42” + 180m đến phao báo hiệu hàng hải số “44”, chiều dài khoảng 1,1km, lấn luồng xa nhất 146m, độ sâu nhỏ nhất 8,0m trở lên,

Ngoài các dải cạn và điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn nêu trên. Tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai.


Những thông báo khác

Về việc đóng/mở van ngầm CV001 trên đường ống dẫn khí 16A Bạch Hổ-Dinh Cố, khu vực giàn CCP Bạch Hổ

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cảng VIETSOVPETRO luồng Sông Dinh

Về việc thay đổi đặc tính chập tiêu AB luồng Quy Nhơn

Độ sâu khu nước trước bến cảng Bà Rịa Serece

Chấm dứt hoạt động: Phao báo hiệu chuyên dùng “V1”, “V2”, “V3”, “V4” phục vụ thi công nạo vét khu nước trước cảng SPCT