Thứ sáu, 21/09/2018

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến, vũng quay trở tàu và luồng vào cảng Trạm nghiền Cam Ranh

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến, vũng quay trở tàu và luồng vào cảng Trạm nghiền Cam Ranh

KHA – 08 – 2018

Vùng biển: Tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Đơn đề nghị số 0949/HT1-VTCU ngày 19/6/2018 của Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 về việc đề nghị công bố độ sâu khu nước thuộc Trạm nghiền Cam Ranh; Báo cáo kết quả khảo sát địa hình số 773/BC-XNKSHHMN, ngày 18/6/2018 kèm theo bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2000, ký hiệu từ CR_1806_01 đến CR_1806_03 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 6 năm 2018,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát tuyến luồng hàng hải chuyên dùng được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải có chiều dài khoảng 3,3km, tim luồng được giới hạn bởi 03 điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
T 11052’53,6” N 109009’53,3” E 11052’49,9” N 109009’59,8” E
T1 11053’02,2” N 109008’43,3” E 11052’58,5” N 109008’49,8” E
T2 11053’15,1” N 109008’09,2” E 11053’11,4” N 109008’15,7” E

- Đoạn luồng từ vị trí tiếp giáp luồng hàng hải Ba Ngòi đến phao báo hiệu hàng hải số “1” có chiều dài khoảng 2,2km, chiều rộng 160m, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,0m trở lên.

- Đoạn luồng từ phao báo hiệu hàng hải số “1” đến vũng quay trở tàu Cảng Trạm nghiền Cam Ranh có chiều dài khoảng 1,1km, chiều rộng 80m, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,2m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát vũng quay trở tàu cảng Trạm nghiền Cam Ranh được giới hạn bởi đường tròn đường kính D=256m, tâm vũng quay tàu (OVQT) tại vị trí có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
OVQT 11053’18,1” N 109008’04,6” E 11053’14,4” N 109008’11,1” E

- Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,7m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
A1 11053’14,9” N 109008’00,3” E 11053’11,12” N 109008’06,8” E
B1 11053’16,6” N 109008’00,1” E 11053’12,9” N 109008’06,6” E
B2 11053’14,2” N 109008’06,4” E 11053’10,5” N 109008’12,9” E
A7 11053’13,1” N 109008’04,9” E 11053’09,4” N 109008’11,4” E

- Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,2m trở lên./.


Những thông báo khác

Về việc Thiết lập mới báo hiệu nổi: Phao báo hiệu chuyên dùng “H1”, “H2” khống chế khu vực thi công nạo vét cầu cảng Hải đội 3 – luồng Sông Dinh

Về việc thi công nạo vét duy tu luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2015 – 2016

Về việc thiết lập mới báo hiệu nổi: Phao báo hiệu chuyên dùng “X1”, “X2” khống chế khu vực thi công nạo vét luồng Soài Rạp

Thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Soài Rạp Đoạn luồng từ ngã ba Bình Khánh giữa sông Soài Rạp và sông Nhà Bè đến Vũng quay tàu Khu công nghiệp Hiệp Phước

Về thông số độ sâu khu neo đậu chuyển tải tại vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà