Thứ hai, 22/10/2018

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước các cảng nhà máy nhiệt điện Ô Môn I

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước các cảng nhà máy nhiệt điện Ô Môn I

CTH – 07 – 2018

Vùng biển: Thành phố Cần Thơ.

Tên luồng: luồng hàng hải Định An – Sông Hậu.

Căn cứ Đơn đề nghị số 1173/NĐCT-KTAT ngày 24/9/2018 (đơn đề nghị đến ngày 26/9/2018)của Công ty Nhiệt điện Cần Thơ về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải định kỳ độ sâu khu nước trước các cảng nhà máy Nhiệt điện Ô Môn I năm 2018,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát Khu nước thủy diện trước cảng Thiết bị nặng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
P 10°08’09,0″N 105°40’31,0″E 10°08’05,4″N 105°40’37,4″E
Q 10°08’08,5″N 105°40’28,0″E 10°08’04,9″N 105°40’34,4″E
R 10°08’13,7″N 105°40’20,2″E 10°08’10,1″N 105°40’26,6″E
T2 10°08’16,6″N 105°40’19,8″E 10°08’13,0″N 105°40’26,2″E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” đạt 9,6m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát Khu nước tiếp giáp với vùng thủy diện trước cảng Thiết bị nặng ra phía ngoài, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ toạ độ VN – 2000 Hệ toạ độ WGS – 84
Vĩ độ (l) Kinh độ (j) Vĩ độ (l) Kinh độ (j)
P 10°08’09,0″N 105°40’31,0″E 10°08’05,4″N 105°40’37,4″E
T2 10°08’16,6″N 105°40’19,8″E 10°08’13,0″N 105°40’26,2″E
C 10°08’19,0″N 105°40’21,3″E 10°08’15,4″N 105°40’27,7″E
D 10°08’11,5″N 105°40’32,7″E 10°08’07,9″N 105°40’39,1″E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” đạt 16,4m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát Khu nước thủy diện trước bến cảng Đá vôi, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ toạ độ VN – 2000 Hệ toạ độ WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
U 10°08’17,2″N 105°40’14,2″E 10°08’13,6″N 105°40’20,6″E
Y 10°08’19,3″N 105°40’11,2″E 10°08’15,7″N 105°40’17,6″E
X 10°08’20,6″N 105°40’10,9″E 10°08’17,0″N 105°40’17,3″E
V 10°08’20,3″N 105°40’14,2″E 10°08’16,7″N 105°40’20,6″E
T1 10°08’18,1″N 105°40’17,5″E 10°08’14,5″N 105°40’23,9″E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” đạt 2,2m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát Khu nước tiếp giáp với vùng thủy diện trước bến cảng Đá vôi ra phía ngoài, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ toạ độ VN – 2000 Hệ toạ độ WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
X 10°08’20,6″N 105°40’10,9″E 10°08’17,0″N 105°40’17,3″E
V 10°08’20,3″N 105°40’14,2″E 10°08’16,7″N 105°40’20,6″E
A 10°08’24,3″N 105°40’13,4″E 10°08’20,7″N 105°40’19,8″E
T1 10°08’18,1″N 105°40’17,5″E 10°08’14,5″N 105°40’23,9″E
B 10°08’20,5″N 105°40’19,1″E 10°08’16,9″N 105°40’25,5″E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” đạt 9,8m trở lên.

Số liệu đo sâu nêu trên căn cứ vào bình đồ độ sâu ký hiệu DS/OMI/2018/No.1  tỷ lệ 1/1000 do Công ty Cổ phần Định vị Thiên Nam đo đạc hoàn thành tháng 9 năm 2018.

Để biết thêm thông tin chi tiết liên hệ với Công ty Nhiệt điện Cần Thơ.


Những thông báo khác

Về độ sâu các bến phao neo đậu tàu của Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn

Về phương tiện thi công nạo vét khu nước trước bến cảng Xăng dầu Cái Mép, thuộc khu công nghiệp Cái Mép, Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Độ sâu khu nước trước cầu cảng số 1 cho tàu trọng tải lớn đến 30.000DWT – Cảng Long An

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải số “113”, “114A”, “115”, “117”, “119”, “119A”, “121”, “121A”, “123”, “123A”, “133” đoạn từ Vàm Ô Môn – Vàm Cái Sắn – Rạch Gòi Lớn thuộc luồng hàng hải Định An – Cần Thơ

Về độ sâu khu nước bến phao neo BP10 – Sông Gò Gia