Thứ sáu, 14/12/2018

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

TVH – 19 – 2018.

Vùng biển: Tỉnh Trà Vinh.

Tên luồng: luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu.

Căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu từ TTLSH_1809_01 đến TTLSH_1809_12, tỷ lệ 1/5000; báo cáo kết quả khảo sát số 1253/BC-XNKSHHMN ngày 21/9/2018 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 9/2018 và đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi khảo sát tuyến luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:

1) Đoạn 1- Đoạn luồng biển: Từ phao báo hiệu số “0” đến đê biển xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (Khu vực cặp đăng tiêu số “9”, “12”) có chiều dài 7,7km như sau:

  1. a) Đoạn từ phao báo hiệu số “0” đến hạ lưu cặp phao báo hiệu số “7”, “10” -200m có chiều dài 6,5km, chiều rộng luồng 150m như sau:

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu số “3” + 440m đến thượng lưu phao báo hiệu số “5” + 610m, chiều dài khoảng 1,49km, lấn luồng xa nhất 110m, độ sâu nhỏ nhất đạt 5,4m trở lên, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 6,1m.

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu số “8” + 400m đến hạ lưu cặp phao báo hiệu số “7”, “10” – 200m, chiều dài khoảng 860m, độ sâu nhỏ nhất đạt 2,9m nằm sát biên trái luồng cách biên luồng khoảng 13,6m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 5,5m.

- Ngoài các dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

  1. b) Đoạn từ hạ lưu cặp phao báo hiệu số “7”, “10” – 200m đến đê biển xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (Khu vực cặp đăng tiêu số “9”, “12”) có chiều dài 1,2km, chiều rộng luồng 85m như sau:

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao báo hiệu số “7” – 200m đến thượng lưu phao báo hiệu số “7” + 60m, chiều dài khoảng 260m, lấn luồng xa nhất 31m, độ sâu nhỏ nhất đạt 3,7m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao báo hiệu số “10” – 200m đến thượng lưu phao báo hiệu số “10” + 150m, chiều dài khoảng 350m, lấn luồng

xa nhất 40m, độ sâu nhỏ nhất đạt 3,1m nằm sát biên luồng.

- Xuất hiện các điểm cạn 6,0m; 5,9m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,0 09034’06,5” N 106031’19,6” E 09034’02,8” N 106031’26,0” E
5,9 09034’11,1” N 106031’10,6” E 09034’07,4” N 106031’17,1” E

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao “10” + 670m đến đê biển xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (Khu vực cặp đăng tiêu số “9”, “12”), chiều dài khoảng 300m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 6,5m, độ sâu nhỏ nhất đạt 4,8m trở lên.

- Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

2) Đoạn 2- Đoạn luồng kênh Tắt: Từ đê biển xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (Khu vực cặp đăng tiêu số “9”, “12”) đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố – kênh Tắt có chiều dài 8,7km, chiều rộng 85m như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn 6,0m; 6,1m; 6,3m; 5,9m; 5,8m; 5,5m; 6,4m; 6,2m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,0 09034’22,9” N 106031’01,1” E 09034’19,2” N 106031’07,5” E
6,1 09034’31,0” N 106030’52,0” E 09034’27,3” N 106030’58,5” E
6,3 09034’35,5” N 106030’46,1” E 09034’31,8” N 106030’52,5” E
6,0 09034’35,9” N 106030’46,4” E 09034’32,3” N 106030’52,8” E
5,9 09034’40,7” N 106030’41,0” E 09034’37,1” N 106030’47,4” E
5,8 09034’42,5” N 106030’39,0” E 09034’38,8” N 106030’45,5” E
5,5 09034’44,1” N 106030’37,3” E 09034’40,4” N 106030’43,7” E
5,9 09034’49,0” N 106030’31,7” E 09034’45,3” N 106030’38,1” E
5,9 09034’58,7” N 106030’20,7” E 09034’55,0” N 106030’27,1” E
5,9 09035’00,2” N 106030’19,0” E 09034’56,5” N 106030’25,5” E
6,4 09035’16,6” N 106030’00,5” E 09035’12,9” N 106030’06,9” E
6,2 09035’18,0” N 106029’58,9” E 09035’14,4” N 106030’05,3” E
6,4 09035’32,8” N 106029’42,1” E 09035’29,2” N 106029’48,5” E
5,5 09035’33,9” N 106029’36,9” E 09035’30,2” N 106029’43,3” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu đăng tiêu số “16” + 690m đến hạ lưu đăng tiêu số “18” – 370m, chiều dài khoảng 680m, lấn luồng xa nhất 2m, độ sâu nhỏ nhất đạt 5,5m trở lên.

- Xuất hiện các điểm cạn 6,1m; 5,8m; 6,4m; 5,7m; 5,4m; 6,0m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,1 09036’27,6” N 106028’42,7” E 09036’23,9” N 106028’49,1” E
5,8 09036’31,2” N 106028’39,2” E 09036’27,5” N 106028’45,7” E
6,1 09036’32,6” N 106028’37,6” E 09036’28,9” N 106028’44,0” E
6,4 09036’49,9” N 106028’16,7” E 09036’46,2” N 106028’23,1” E
5,7 09037’20,2” N 106027’51,0” E 09037’16,5” N 106027’57,4” E
5,4 09037’13,9” N 106027’52,1” E 09037’10,2” N 106027’58,5” E
6,0 09037’15,6” N 106027’50,4” E 09037’12,0” N 106027’56,9” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu đăng tiêu số “18” + 240m đến hạ lưu đăng tiêu số “20” – 440m, chiều dài khoảng 970m, lấn luồng xa nhất 2m, độ sâu nhỏ nhất đạt 4,6m trở lên.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ đăng tiêu số “22” đến thượng lưu đăng tiêu số “22” + 320m, chiều dài khoảng 320m, lấn luồng xa nhất 4m, độ sâu nhỏ nhất đạt 3,9m trở lên.

- Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

3) Đoạn 3- Đoạn luồng sông Hậu: Từ ngã ba kênh Quan Chánh Bố – kênh Tắt đến ngã ba sông Hậu – kênh Quan Chánh Bố (khu vực phao “46”) có chiều dài 20,0km, chiều rộng 85m như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn 6,3m; 6,1m; 6,2m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,3 09037’27,4” N 106027’27,1” E 09037’23,8” N 106027’33,5” E
6,1 09037’28,0” N 106027’24,6” E 09037’24,4” N 106027’31,1” E
6,3 09037’38,0” N 106026’16,6” E 09037’34,3” N 106026’23,1” E
6,2 09037’46,9” N 106025’28,2” E 09037’43,2” N 106025’34,7” E

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu đăng tiêu số “28” – 630m đến thượng lưu đăng tiêu số “28” + 180m, chiều dài khoảng 810m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 6,3m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 6,0m trở lên.

- Xuất hiện các điểm cạn 5,4m; 6,3m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
5,4 09037’55,7” N 106024’12,4” E 09037’52,0” N 106024’18,9” E
6,3 09037’58,3” N 106024’05,3” E 09037’54,6” N 106024’11,8” E

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu đăng tiêu số “30” – 270m đến thượng lưu đăng tiêu số “30” + 230m, chiều dài khoảng 500m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 5,6m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 4,5m trở lên.

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu đăng tiêu số “30” – 270m đến thượng lưu đăng tiêu số “34” + 100m, chiều dài khoảng 3,76km, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 5,4m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 5,1m trở lên.

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu đăng tiêu số “34” + 100m

đến đăng tiêu “36”, chiều dài khoảng 1,0km, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 5,3m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 2,4m nằm sát biên phải luồng.

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ đăng tiêu số “36” đến hạ lưu đăng tiêu số “38” – 940, chiều dài khoảng 1,0km, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 4,8m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 4,1m trở lên.

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu đăng tiêu số “38” – 940 đến hạ lưu bến phà Láng Sắt, chiều dài khoảng 2,7km, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 4,2m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 3,4m trở lên.

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu bến phà Láng Sắt đến thượng lưu đăng tiêu “44”, chiều dài khoảng 2,6km, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 4,7m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 4,3m trở lên.

- Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu đăng tiêu số “44” đến ngã ba sông Hậu – kênh Quan Chánh Bố (khu vực phao báo hiệu số “46”) có chiều dài khoảng 1,0km, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 4,3m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 1,1m nằm rải rác sát biên phải luồng.

- Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

4) Đoạn 4- Đoạn luồng sông Hậu: Từ ngã ba sông Hậu – kênh Quan Chánh Bố (khu vực phao báo hiệu số “46”) đến thượng lưu cặp phao báo hiệu số “57”, “64” (khu vực giao với luồng hàng hải Định An – Sông Hậu có chiều dài 16,2km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất là 95m như sau:

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao báo hiệu số “46” đến thượng lưu phao báo hiệu số “46”+510m, chiều dài khoảng 510m, lấn luồng xa nhất 72m, độ sâu nhỏ nhất đạt 4,8m nằm sát biên luồng.

- Xuất hiện các điểm cạn 6,2m; 6,4m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,2 09036’55,7” N 106016’15,0” E 09036’52,0” N 106016’21,5” E
6,4 09037’05,5” N 106015’58,0” E 09037’01,9” N 106016’04,4” E
6,4 09037’34,1” N 106015’09,4” E 09037’30,4” N 106015’15,9” E

- Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

5) Khu nước tránh tàu: Trong phạm vi các khu tránh tàu có chiều dài 600m, chiều rộng 50m như sau:

- Khu nước tránh tàu 1 tại phía phải luồng, khu vực cặp đăng tiêu số “19”, “24”: Độ sâu nhỏ nhất đạt 7,1m trở lên.

- Khu nước tránh tàu 2 tại phía phải luồng, khu vực từ cặp đăng tiêu số “29”, “34” đến cặp đăng tiêu số “31”, “36”: Độ sâu nhỏ nhất đạt 2,4m trở lên.

6) Chướng ngại vật trên luồng:

- Tồn tại phao báo hiệu chuyên dùng mang số hiệu “K8” nằm bên trái luồng,

ở khu vực đăng tiêu số “12”, lấn luồng 5,0m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ như sau:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
09034’19,5” N 106031’01,0” E 09034’15,9” N 106031’07,5” E

- Tồn tại phao báo hiệu chuyên dùng không số hiệu nằm bên phải luồng, ở thượng lưu bến phà kênh Tắt + 460m, lấn luồng 9,0m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ như sau:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
09037’12,2” N 106027’57,6” E 09037’08,5” N 106028’04,0” E

- Các đáy cá di động xuất hiện rải rác trên đoạn luồng trong khu vực từ ngã ba kênh Tắt đến đăng tiêu “27”.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn và chướng ngại vật nêu trên và tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hàng hải Cần Thơ.


Những thông báo khác

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Quy Nhơn

Về độ sâu khu nước trước cảng Rau Quả

Về thông số độ sâu khu nước trước cảng và khu nước tiếp giáp luồng của nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1

Về thông số kỹ thuật khu nước trước bến cảng SSIT – Tân Thành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Về việc thiết lập mới 02 phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “C1”, “C2” phục vụ công trình xây dựng nâng cấp kho xăng dầu K34/Cục Hậu cần/Quân khu 9 (giai đoạn 1) – Hạng mục: Nhà trực cầu tàu, cầu cảng 5.000DWT và nạo vét.