Thứ sáu, 15/11/2019

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 41 – 2017

Vùng biển: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát số 1058/BC-XNKSHHMN ngày 19/10/2017,  kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu VT-TV_1710_01 đến VT-TV_1710_13, tỷ lệ 1/5000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 10/2017,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng luồng nhỏ nhất 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,9 10017’16,8” N 107004’49,4” E 10017’13,1” N 107004’55,8” E
13,5 10017’21,7” N 107004’48,0” E 10017’18,0” N 107004’54,4” E
13,5 10017’31,6” N 107004’41,2” E 10017’27,9” N 107004’47,7” E
13,8 10017’52,1” N 107004’27,8” E 10017’48,5” N 107004’34,3” E
13,9 10018’21,1” N 107004’04,9” E 10018’17,4” N 107004’11,3” E
13,9 10020’10,1” N 107003’00,9” E 10020’06,5” N 107003’07,4” E
13,9 10020’09,9” N 107003’00,1” E 10020’06,3” N 107003’06,6” E
13,9 10020’14,6” N 107002’57,9” E 10020’10,9” N 107003’04,3” E
13,9 10027’14,3” N 106059’41,7” E 10027’10,6” N 106059’48,1” E
13,9 10027’52,6” N 106059’37,8” E 10027’48,9” N 106059’44,2” E

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” – 830m đến thượng lưu phao “5” + 1060m, chiều dài khoảng 1,9km, lấn luồng xa nhất 175m, độ sâu nhỏ nhất 11,9m nằm sát biên luồng, độ sâu nhỏ nhất tại tim luồng là 13,9m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “12” + 1270m đến hạ lưu phao “16” – 1000m, chiều dài khoảng 3,1km, lấn luồng xa nhất 80m, độ sâu nhỏ nhất 13,3m nằm rải rác.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “16” – 1000m, chiều dài khoảng 2,5km, lấn luồng xa nhất 120m, độ sâu nhỏ nhất 12,4m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” – 1200m đến phao “15”, chiều dài khoảng 1,2km, lấn luồng xa nhất 110m, độ sâu nhỏ nhất 13,7m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao “15” đến thượng lưu phao “19” + 700m, chiều dài khoảng 4,2km, lấn luồng xa nhất 130m, độ sâu nhỏ nhất 12,3m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “26” -140m đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép, chiều dài khoảng 450m, lấn luồng xa nhất 130m, độ sâu nhỏ nhất 13,1m.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép đến thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA)

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải bề rộng luồng 310m (nhỏ nhất 260m), được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,8 10033’55,9” N 107000’38,5” E 10033’52,3” N 107000’45,0” E
11,9 10033’55,4” N 107000’39,2” E 10033’51,7” N 107000’45,6” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng phao “32”+380m  đến thượng lưu phao “32” + 700m, chiều dài khoảng 0,3km, lấn luồng xa nhất 41m, độ sâu nhỏ nhất 11,6m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao “33”  đến thượng lưu phao “37” + 410m, chiều dài khoảng 1,7km, lấn luồng xa nhất 98m, độ sâu nhỏ nhất 11,1m nằm sát biên luồng cách biên luồng khoảng 23,0m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “42” – 530 đến phao “44”, chiều dài khoảng 1,2km, lấn luồng xa nhất 135m, độ sâu nhỏ nhất 10,3m nằm sát biên luồng cách biên luồng khoảng 26,0m.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

- Trong phạm vi vũng quay trở tàu rộng 500m (tại khu nước phía trước nhà máy đóng tàu Ba Son), độ sâu nhỏ nhất đạt 12,5m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA) đến thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV)

Trong phạm vi chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 220m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10035’36,3” N 107001’23,1” E 10035’32,6” N 107001’29,5” E
11,0 10035’43,4” N 107001’21,0” E 10035’39,8” N 107001’27,5” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao “44” đến phao “48”, chiều dài khoảng 1150m, lấn luồng xa nhất 75m, độ sâu nhỏ nhất 6,6m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “48”+910m đến thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV), chiều dài khoảng 580m, lấn luồng xa nhất 30m, độ sâu nhỏ nhất 9,6m nằm sát biên luồng.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) đến hết vũng quay trở tàu phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái

Trong phạm vi chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 90m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
4,5 10039’29,4” N 107000’55,7” E 10039’25,7” N 107001’02,2” E
7,0 10039’38,9” N 107000’49,9” E 10039’35,2” N 107000’56,3” E
6,2 10039’42,0” N 107000’43,0” E 10039’38,3” N 107000’49,5” E
6,4 10039’42,1” N 107000’38,5” E 10039’38,5” N 107000’44,9” E
6,7 10039’42,9” N 107000’38,6” E 10039’39,2” N 107000’45,1” E
5,7 10039’42,6” N 107000’36,1” E 10039’38,9” N 107000’42,5” E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 7,2m trở lên.

- Trong phạm vi vũng quay trở tàu rộng 250m (tại khu nước phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái), độ sâu nhỏ nhất đạt 5,2m trở lên.

  1. Chướng ngại vật nguy hiểm:

- Đáy cá nằm bên trái luồng, tại vị trí đối diện phao số “47”, lấn luồng xa nhất khoảng 17m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, chướng ngại vật nêu trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Về việc chấm dứt hoạt động phao báo hiệu hàng hải số “1”, “2”, “4” thuộc hệ thống báo hiệu hàng hải cảng chuyên dùng nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2, tỉnh Bình Thuận

Độ sâu các đoạn cạn Vịnh Gành Rái, Dần Xây, Kervella, Mũi L’est, Propontis, Đá Hàn, phao “58”, Navioil, P71-ĐT83, Vũng quay tàu VQ01, Vũng quay tàu VQ02 luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2019

Thông số kỹ thuật độ sâu luồng Sa Đéc – Đồng Tháp

Độ sâu vùng nước trước cầu cảng Khu Công Nghiệp Đông Xuyên trên Sông Dinh

Vùng đón trả hoa tiêu mỏ Chim Sáo