Thứ sáu, 21/09/2018

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 09 – 2018

Vùng biển: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát số 243/BC-XNKSHHMN ngày 26/02/2018,  kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu VT-TV_1802_01 đến VT-TV_1802_13, tỷ lệ 1/5000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 02 năm 2018,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép có chiều dài 30,6km, chiều rộng luồng nhỏ nhất 310m như sau:

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” – 740m đến thượng lưu phao “5” + 910m, chiều dài khoảng 1,6km, lấn luồng xa nhất 150m, độ sâu nhỏ nhất 11,8m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “14” – 1250m đến hạ lưu phao “14” – 150m, chiều dài khoảng 1,1km, lấn luồng xa nhất 75m, độ sâu nhỏ nhất 13,6m.

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,8 10026’09,2” N 107000’31,0” E 10026’05,6” N 107000’37,4” E
13,9 10026’12,8” N 107000’27,6” E 10026’09,1” N 107000’34,1” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “16” – 1350m đến thượng  lưu phao “18” – 290m, chiều dài khoảng 2,8km, lấn luồng xa nhất 110m, độ sâu nhỏ nhất 11,9m nằm sát biên luồng, độ sâu nhỏ nhất tại tim luồng là 13,8m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” – 850m đến phao “17”, chiều dài khoảng 2,1km, lấn luồng xa nhất 136m, độ sâu nhỏ nhất 11,9m nằm sát biên luồng cách biên luồng khoảng 13,0m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao “17” đến thượng lưu phao “19” + 600m, chiều dài khoảng 2,8km, lấn luồng xa nhất 135m, độ sâu nhỏ nhất 11,7m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao “26” đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép, chiều dài khoảng 230m, lấn luồng xa nhất 140m, độ sâu nhỏ nhất 12,6m nằm sát biên luồng.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép đến thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA) có chiều dài 7,5km, chiều rộng luồng 310m (nhỏ nhất 260m) như sau:

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,8 10032’05,5” N 107001’18,2” E 10032’01,9” N 107001’24,7” E
11,8 10032’26,9” N 107001’26,5” E 10032’23,2” N 107001’33,0” E
11,8 10032’44,1” N 107001’07,7” E 10032’40,4” N 107001’14,2” E
11,9 10032’57,1” N 107001’03,2” E 10032’53,4” N 107001’09,6” E

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao “35” đến thượng lưu phao “37” + 290m, chiều dài khoảng 1,2km, lấn luồng xa nhất 100m, độ sâu nhỏ nhất 11,2m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “42” – 370m đến phao “44”, chiều dài khoảng 1,0km, lấn luồng xa nhất 105m, độ sâu nhỏ nhất 9,4m nằm sát biên luồng cách biên luồng khoảng 20,0m.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

- Trong phạm vi vũng quay trở tàu rộng 500m (tại khu nước phía trước nhà máy đóng tàu Ba Son), độ sâu nhỏ nhất đạt 12,3m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA) đến thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) có chiều dài 2,8km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 220m như sau:

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao “44” đến phao “46”, chiều dài khoảng 290m, lấn luồng xa nhất 75m, độ sâu nhỏ nhất 6,9m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “46” + 210m đến phao “48”, chiều dài khoảng 520m, lấn luồng xa nhất 35m, độ sâu nhỏ nhất 7,0m nằm sát biên luồng.

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,3 10035’37,0” N 107001’23,8” E 10035’33,3” N 107001’30,3” E
11,6 10035’43,7” N 107001’20,7” E 10035’40,0” N 107001’27,1” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “48”+1120m đến thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV), chiều dài khoảng 360m, lấn luồng xa nhất 30m, độ sâu nhỏ nhất 9,7m nằm sát biên luồng.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) đến hết vũng quay trở tàu phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái có chiều dài 9,6km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 90m như sau:

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,6 10039’28,4” N 107000’56,1” E 10039’24,7” N 107001’02,5” E
6,8 10039’36,1” N 107000’52,4” E 10039’32,4” N 107000’58,8” E
6,4 10039’36,3” N 107000’52,7” E 10039’32,6” N 107000’59,1” E
6,1 10039’39,4” N 107000’49,2” E 10039’35,7” N 107000’55,7” E
4,9 10039’39,5” N 107000’49,5” E 10039’35,8” N 107000’55,9” E
6,7 10039’39,9” N 107000’49,9” E 10039’36,2” N 107000’56,4” E
7,0 10039’39,2” N 107000’52,9” E 10039’35,5” N 107000’59,3” E
5,8 10039’41,0” N 107000’44,5” E 10039’37,3” N 107000’51,0” E
6,5 10039’42,0” N 107000’42,6” E 10039’38,4” N 107000’49,1” E
6,0 10039’42,3” N 107000’38,1” E 10039’38,7” N 107000’44,5” E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 7,2m trở lên.

- Trong phạm vi vũng quay trở tàu rộng 250m (tại khu nước phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái), độ sâu nhỏ nhất đạt 4,5m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ Vũng quay trở tàu rộng 250m về phía thượng lưu có chiều dài 3,5km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 90m, tuyến luồng tận dụng độ sâu tự nhiên có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng tọa độ sau:
Tim tuyến Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T1 10040’32,5” N 106059’16,1” E 10040’28,8” N 106059’22,6” E
T2 10040’32,5” N 106059’16,1” E 10040’28,8” N 106059’22,6” E
T3 10040’24,1” N 106059’19,2” E 10040’20,4” N 106059’25,6” E
T4 10040’07,3” N 106059’25,3” E 10040’03,7” N 106059’31,8” E
T5 10040’06,9” N 106059’34,4” E 10040’03,2” N 106059’40,8” E
T6 10040’18,5” N 106059’42,2” E 10040’14,8” N 106059’48,7” E
T7 10040’18,5” N 106059’50,5” E 10040’14,8” N 106059’56,9” E
T8 10040’03,8” N 106059’56,3” E 10040’00,1” N 107000’02,7” E
T9 10039’56,5” N 107000’03,5” E 10039’52,8” N 107000’09,9” E
T10 10039’49,3” N 107000’21,4” E 10039’45,6” N 107000’27,8” E
T11 10039’45,9” N 107000’33,9” E 10039’42,2” N 107000’40,4” E

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
4,4 10040’19,7” N 106059’41,4” E 10040’16,0” N 106059’47,8” E
6,1 10040’18,9” N 106059’41,8” E 10040’15,3” N 106059’48,2” E
5,6 10040’09,7” N 106059’23,4” E 10040’06,1” N 106059’29,9” E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 6,5m trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ hàng hải Đồng Nai để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Về việc thay đổi đặc tính đèn biển Gành Đèn

Độ sâu sau nạo vét duy tu các đoạn cạn Khu vực 1, 2 và 3 luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải năm 2015

Độ sâu khu nước trước bến cầu cảng Phú Mỹ – luồng Vũng Tàu – Thị Vải

Về việc sà lan số hiệu BL 7899 bị chìm trên luồng Đồng Nai

Về việc thay đổi đặc tính ánh sáng đèn biển Kê Gà