Thứ sáu, 15/11/2019

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải VTU – 22 – 2015

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 22 – 2015

Vùng biển: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu VT-TV_1504_01 đến VT-TV_1504_13 tỷ lệ 1/5000 của Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam thực hiện hoàn thành tháng 4/2015,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến thượng lưu cảng CMIT + 900m

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện điểm cạn có độ sâu là 13,9m; 13,8m; 13,4m; tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,9 10017’16.4”N 107004’49.2”E 10017’12.8”N 107004’55.6”E
13,8 10017’17.0”N 107004’49.8”E 10017’13.3”N 107004’56.3”E
13,4 10017’59.0”N 107004’20.3”E 10017’55.3”N 107004’26.7”E

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” – 660m đến thượng lưu phao “5” + 910m, chiều dài khoảng 1570m, lấn luồng xa nhất 140m, độ sâu nhỏ nhất 11,6m.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao “13” – 920m đến thượng lưu phao “19” + 610m, chiều dài khoảng 7620m, độ sâu nhỏ nhất 11,5m.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu cạn CMIT + 900m đến hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC).

a). Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT + 900m đến phao “40” đối diện cảng POSCO.

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải bề rộng luồng nhỏ nhất 260m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn có độ sâu 11,9m; 11,8m; 11,1m; tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10032’26.8”N 107001’26.6”E 10032’23.1”N 107001’33.1”E
11,8 10032’43.6”N 107001’08.0”E 10032’40.0”N 107001’14.4”E
11,9 10032’44.4”N 107001’05.3”E 10032’40.7”N 107001’11.7”E
11.1 10033’05.6”N 107000’44.3”E 10033’01.9”N 107000’50.8”E
11.9 10033’30.7”N 107000’36.3”E 10033’27.0”N 107000’42.8”E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

b). Đoạn luồng từ phao “40” đối diện cảng POSCO đến hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC).

Trong phạm vi thiết kế bề rộng luồng nhỏ nhất 310m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn nằm rải rác có độ sâu 11,9m; 11,8m; tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10033’41.3”N 107000’39.1”E 10033’37.6”N 107000’45.6”E
11,9 10034’18.1”N 107000’53.8”E 10034’14.5”N 107001’00.3”E
11,9 10034’37.9”N 107001’08.4”E 10034’34.3”N 107001’14.9”E
11.9 10034’44.0”N 107001’12.2”E 10034’40.3”N 107001’18.6”E
11.8 10034’46.5”N 107001’13.2”E 10034’42.7”N 107001’19.7”E
11.9 10034’46.0”N 107001’14.0”E 10034’42.3”N 107001’20.4”E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng Thép miền Nam (SSC) đến hạ lưu cảng SITV.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 220m đoạn luồng được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao “44” đến hạ lưu phao “46” – 20m, lấn luồng xa nhất 75m, chiều dài khoảng 290m, độ sâu nhỏ nhất 6,8m.

- Xuất hiện các điểm cạn có độ sâu 11,5m; 11,4m; 11,8m; nằm rải rác tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,5 10034’57.1”N 107001’27.2”E 10034’53.4”N 107001’33.7”E
11,4 10034’56.8”N 107001’28.0”E 10034’53.2”N 107001’34.4”E
11,8 10035’43.2”N 107001’20.9”E 10035’39.5”N 107001’27.4”E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “46” + 180m đến hạ lưu phao “48” – 100m, lấn luồng xa nhất 35m, chiều dài khoảng 488m, độ sâu nhỏ nhất 6,4m.

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng SITV đến cảng Gò Dầu và vũng quay tàu rộng 250m

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 90m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn có độ sâu 7,1m; 7,0m; 6,9m; nằm rải rác tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
7.1 10038’46.7”N 107000’38.2”E 10038’43.0”N 107000’44.6”E
7.0 10039’27.4”N 107000’57.4”E 10039’23.8”N 107001’03.9”E
7.1 10039’40.8”N 107000’48.4”E 10039’37.1”N 107000’54.8”E
7.1 10039’42.1”N 107000’45.8”E 10039’38.4”N 107000’52.3”E
7.0 10039’41.4”N 107000’45.4”E 10039’37.7”N 107000’51.8”E
6.9 10039’42.4”N 107000’43.5”E 10039’38.7”N 107000’50.0”E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 7,2m trở lên.

- Khu nước vũng quay tàu rộng 250m, độ sâu nhỏ nhất 6,6m trở lên.

  1. Chướng ngại vật trên luồng:

- Đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao “35” + 180m, lấn luồng xa nhất 70m.

- Đáy cá nằm bên trái luồng, ở hạ lưu phao “48” – 40m, lấn luồng xa nhất 40m

- Đáy cá nằm ở hạ lưu phao “52” – 140m, chắn ngang luồng.

- Đáy cá nằm bên phải luồng, ở hạ lưu phao “41” – 138m, lấn luồng xa nhất 20m

- Đáy cá nằm ngang phao “57” chắn ngang luồng.

 – Đường dây qua sông: Từ phao “58” đến phao “53” có 03 đường dây điện trên không, cách nhau khoảng 150m, chiều cao tĩnh không thấp nhất 55,0m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, đáy cá nói trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Độ sâu vùng nước trước cảng tổng hợp Hồng Mộc

Về khu vực chuyên dùng: Bắn đạn thật trên biển, khu vực Hòn Tý, ngoài khơi tỉnh Bình Thuận

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “S1”, “S2”, “S3”, “S4” thuộc công trình Cải tạo, nâng cấp đường dây 220kV Cao Lãnh – Thốt Nốt

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cầu tàu 1A, 3B, 4B, 1C và 2C – Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè

Về độ sâu vùng nước trước bến xuất thủy – Trạm nghiền xi măng Hạ Long