Thứ hai, 25/03/2019

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu tuyến luồng hàng hải chuyên dùng vào cảng – kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu tuyến luồng hàng hải chuyên dùng vào cảng – kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong

KHA – 17 – 2018.

Vùng biển: Tỉnh Khánh Hòa.

Tên luồng: Luồng hàng hải chuyên dùng vào cảng – kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong.

Căn cứ đơn đề nghị số 01/ĐN-2018 ngày 18/12/2018 của Công ty cổ phần đường biển Mỹ Giang về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu tuyến luồng hàng hải chuyên dùng vào cảng – kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát tuyến luồng hàng hải chuyên dùng vào cảng – kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong, chiều dài 9,74km, chiều rộng B = 200m, bán kính cong R = 1.500m được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
TIM TUYẾN LUỒNG
T1 12030’54,1” N 109023’12,4” E 12030’50,4” N 109023’18,9” E
T2 12030’36,2” N 109018’24,5” E 12030’32,5” N 109018’31,0” E
T3 12030’13,5” N 109017’59,3” E 12030’09,8” N 109018’05,7” E
BIÊN PHẢI LUỒNG
BP1 12030’57,4” N 109023’12,2” E 12030’53,6” N 109023’18,7” E
BP2 12030’39,1” N 109018’19,8” E 12030’35,4” N 109018’26,3” E
BP3 12030’19,3” N 109017’53,9” E 12030’15,6” N 109018’00,4” E
BIÊN TRÁI LUỒNG
BT1 12030’50,9” N 109023’12,6” E 12030’47,1” N 109023’19,1” E
BT2 12030’34,1” N 109018’43,3” E 12030’30,4” N 109018’49,8” E
BT3 12030’32,9” N 109018’35,0” E 12030’29,2” N 109018’41,5” E
BT4 12030’26,5” N 109018’19,6” E 12030’22,7” N 109018’26,1” E
BT5 12030’21,4” N 109018’13,0” E 12030’17,7” N 109018’19,4” E
BT6 12030’09,6” N 109018’06,2” E 12030’05,9” N 109018’12,6” E

- Xuất hiện các điểm cạn 19,37m; 19,47m; 19,48m tại vị trí có tọa độ sau:

Độ sâu (m/số “0” Hải đồ) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
19,37m 12030’10,0” N 109018’06,2” E 12030’06,3” N 109018’12,6” E
19,47m 12030’12,7” N 109018’02,3” E 12030’09,0” N 109018’08,8” E
19,48m 12030’10,7” N 109018’05,5” E 12030’07,0” N 109018’12,0” E

  Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 19,5m.

  1. Trong phạm vi khảo sát vũng quay tàu được thiết kế là đường tròn đường kính D=480m, tâm T3 tại vị trí có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T3 12030’13,5” N 109017’59,3” E 12030’09,8” N 109018’05,7” E

- Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 18,1m.

  1. Trong phạm vi rà quét tuyến luồng hàng hải chuyên dùng vào cảng – kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong và vũng quay tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ nêu trên không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm.

Số liệu thông báo nêu trên căn cứ báo cáo khảo sát số 12.04.1/BCKS-QMS-2018 kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu từ BV01 đến BV07 tỷ lệ 1/2000 và sơ đồ rà tìm chướng ngại vật tỷ lệ 1/2000 ký hiệu từ BVRQ01 đến BVRQ07 do Công ty TNHH Tư vấn xây dựng công trình giao thông đường thủy Quang Minh đo đạc hoàn thành tháng 12 năm 2018.

Để biết thêm thông tin chi tiết liên hệ với Công ty cổ phần đường biển Mỹ Giang.


Những thông báo khác

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến cảng 50.000DWT, khu nước trước bến sà lan 1.600DWT Trạm nghiền Thị Vải

Về việc thi công nạo vét luồng Soài Rạp – Hiệp Phước

Hoạt động khoan thăm dò dầu khí ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam

Về việc thay đổi đặc tính kỹ thuật phao báo hiệu hàng hải số “2”, luồng hàng hải Sông Dinh

Về khu vực chuyên dùng: Diễn tập Ứng phó sự cố tràn dầu tại vùng biển Vũng Tàu