Thứ sáu, 15/11/2019

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật tuyến luồng, vũng quay tàu, khu nước trước bến cảng 10.000DWT, 3.000DWT cảng Xăng dầu K662

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật tuyến luồng, vũng quay tàu, khu nước trước bến cảng 10.000DWT, 3.000DWT cảng Xăng dầu K662

KHA – 08 – 2016

- Vùng biển:  Tỉnh Khánh Hòa.

- Tên luồng:  Luồng vào cảng Xăng dầu K662.

Căn cứ đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải số 614/CT-DA, ngày 01/8/2016 kèm theo báo cáo kỹ thuật bình đồ đo sâu tỷ lệ 1/1000 ký hiệu từ K662_1607_01 đến K662_1607_03 và bình đồ rà quét chướng ngại vật tỷ lệ 1/2.500 ký hiệu RQ_K662_1607 của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội Việt Nam.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát tuyến luồng vào cảng Xăng dầu K662 được giới hạn bởi các điểm có toạ độ như sau:
STT Tên điểm Hệ VN-2000 kinh tuyến trục 1080, múi chiếu 30
X(m) Y(m)
1.1 Toạ độ tim luồng theo thiết kế
1 T3’ 1314793.70 626000.00
2 CT1 1315066.09 624892.04
3 TL1 1315102.62 624741.48
4 CT2 1315204.97 624630.15
5 CT3 1315318.02 624507.18
6 TL2 1315432.25 624382.92
7 VQ1 1315605.68 624333.25
1.2 Toạ độ biên luồng phải theo thiết kế
8 BP1 1314907.43 625758.09
9 BP2 1315114.68 624903.83
10 BP3 1315241.78 624663.99
11 KN08 1315443.58 624463.19
1.3 Toạ độ biên luồng trái theo thiết kế
12 BT1 1314696.13 626038.49
13 BT2 1314775.86 625876.35
14 BT3 1315057.07 624717.15
15 KN09 1315404.96 624338.73

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 hải đồ” đạt 6,8m trở lên.

  1. trong phạm vi khảo sát khu nước đậu tàu 10.000DWT được giới hạn bởi các điểm có toạ độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN01’ 11053’52,1”N 109008’27,6”E 11053’48,4”N 109008’34,0”E
KN14 11053’52,3”N 109008’25,1”E 11053’48,6”N 109008’31,5”E
KN13 11053’45,7”N 109008’25,0”E 11053’42,0”N 109008’31,5”E
KN02 11053’46,8”N 109008’27,5”E 11053’43,1”N 109008’34,0”E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 hải đồ” đạt 5,0m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước đậu tàu 3.000DWT đuợc giới hạn bởi các điểm có toạ độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN03 11053’46,8”N 109008’28,8”E 11053’43,1”N 109008’35,2”E
KN04 11053’52,0”N 109008’28,8”E 11053’48,3”N 109008’35,2”E
KN05 11053’52,0”N 109008’30,5”E 11053’48,3”N 109008’36,9”E
KN06 11053’48,8”N 109008’30,5”E 11053’45,0”N 109008’36,9”E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 hải đồ” đạt 4,1m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước tiếp giáp với khu nước đậu tàu 10.000DWT, 3.000DWT và tuyến luồng vào cảng K662 được giới hạn bởi các điểm có toạ độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN08 11053’37,1”N 109008’32,9”E 11053’33,4”N 109008’39,4”E
KN07 11053’44,3”N 109008’33,0”E 11053’40,6”N 109008’39,4”E
KN06 11053’48,8”N 109008’30,5”E 11053’45,0”N 109008’36,9”E
KN03 11053’46,8”N 109008’28,8”E 11053’43,1”N 109008’35,2”E
KN02 11053’46,8”N 109008’27,5”E 11053’43,1”N 109008’34,0”E
KN13 11053’45,7”N 109008’25,0”E 11053’42,0”N 109008’31,5”E
KN12 11053’43,7”N 109008’24,3”E 11053’40,0”N 109008’30,8”E
KN11 11053’41,1”N 109008’24,3”E 11053’37,4”N 109008’30,8”E
KN10 11053’39,1”N 109008’25,7”E 11053’35,3”N 109008’32,2”E
KN09 11053’35,9”N 109008’28,8”E 11053’32,2”N 109008’35,3”E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 hải đồ” đạt 4,4m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước vũng quay tàu giới hạn bởi đường tròn có bán kính 130m tại vị trí có toạ độ tâm như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
VQ1 11053’42,4”N 109008’28,7”E 11053’38,7”N 109008’35,1”E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 hải đồ” đạt 4,8m trở lên.

6. Trong phạm vi khảo sát rà quét chướng ngại vật tuyến luồng vào cảng Xăng dầu K662, vũng quay tàu, khu nước trước bến cảng 10.000DWT, 3.000DWT và khu nước tiếp giáp với khu nước đậu tàu 10.000DWT, 3.000DWT và tuyến luồng vào cảng Xăng dầu K662 không phát hiện chướng ngại vật.


Những thông báo khác

Về việc độ sâu khu nước trước Bến cầu cảng 70.000DWT và Bến Sà lan 1.500 – 2.500DWT – cảng PTSC Phú Mỹ

Độ sâu khu nước trước bến cảng Bà Rịa Serece

Thông số kỹ thuật luồng hàng hải Phan Thiết

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động của các phao báo hiệu hàng hải phục vụ thi công nạo vét luồng Soài Rạp

Về việc cấm luồng hàng hải phục vụ thi công tuyến cáp quang qua sông Soài Rạp