Thứ bảy, 16/02/2019

Thông báo hàng hải

Về việc thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về việc thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

TVH – 21 – 2018.

Vùng biển: Tỉnh Trà Vinh.

Tên luồng: luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu.

Căn cứ bình đồ độ sâu, ký hiệu từ TTLSH_1811_01 đến TTLSH_1811_12, tỷ lệ 1/5000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam thực hiện hoàn thành tháng 11 năm 2018 và đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

        Trong phạm khảo sát tuyến luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:

  1. Đoạn 1 – Đoạn luồng biển: đoạn từ phao báo hiệu hàng hải số “0” đến đê biển xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (khu vực cặp đăng tiêu số “9”, “12”) có chiều dài 7,7km như sau:

a). Đoạn từ phao báo hiệu hàng hải số “0” đến hạ lưu cặp phao báo hiệu hàng hải số “7”, “10” – 200m, có chiều dài 6,5km, chiều rộng luồng 150m như sau:

  • Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “3” – 240m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “8” + 380m, có chiều dài khoảng 3,3km, độ sâu nhỏ nhất đạt 5,0m.
  • Đoạn từ thượng lưu phao số “8” + 380m đến hạ lưu cặp phao báo hiệu hàng hải số “7”, “10” – 200m, chiều dài khoảng 0,840km, độ sâu nhỏ nhất đạt 2,9m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 4,9m trở lên.
  • Ngoài dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

b). Đoạn từ hạ lưu cặp phao báo hiệu hàng hải số “7”, “10” – 200m đến đê biển xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (khu vực cặp đăng tiêu số “9”, “12”) có chiều dài 1,2km, chiều rộng luồng 85m, độ sâu nhỏ nhất đạt 3,3m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 6,1m trở lên.

  1. Đoạn 2 – đoạn luồng Kênh Tắt: từ đê biển Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (khu vực cặp đăng tiêu số “9”, “12”) đến Ngã ba kênh Quan Chánh Bố – kênh Tắt có chiều 8,7km, chiều rộng 85m như sau:
  • Xuất hiện một số điểm cạn có độ sâu 5,3m; 5,5m; 5,6m; 5,7m; 6,0m; 6,1m; 6,2m; 6,3m; 6,4m tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,3 09035’10,1”N 106030’07,8”E 09035’06,4”N 106030’14,2”E
6,3 09035’09,9”N 106030’04,2”E 09035’06,2”N 106030’10,6”E
6,1 09035’11,4”N 106030’02,5”E 09035’07,7”N 106030’08,9”E
6,1 09035’26,3”N 106029’49,4”E 09035’22,6”N 106029’55,9”E
5,3 09035’31,0”N 106029’43,9”E 09035’27,3”N 106029’50,3”E
6,0 09035’40,8”N 106029’33,1”E 09035’37,1”N 106029’39,5”E
6,1 09035’47,4”N 106029’25,7”E 09035’43,7”N 106029’32,2”E
5,7 09035’48,6”N 106029’20,3”E 09035’44,9”N 106029’26,7”E
6,4 09036’00,1”N 106029’11,2”E 09035’56,4”N 106029’17,7”E
6,2 09036’29,4”N 106028’37,7”E 09036’25,8”N 106028’44,2”E
6,4 09036’46,5”N 106028’23,7”E 09036’42,8”N 106028’30,1”E
6.2 09037’05,6”N 106028’00,9”E 09037’02,0”N 106028’07,4”E
6,1 09037’07,5”N 106028’02,6”E 09037’03,9”N 106028’09,1”E
6,1 09037’20,1”N 106027’50,9”E 09037’16,4”N 106027’57,3”E
6,4 09037’21,7”N 106027’48,2”E 09037’18,0”N 106027’54,6”E
5,5 09037’19,5”N 106027’44,9”E 09037’15,8”N 106027’51,3”E
6,2 09037’21,0”N 106027’42,6”E 09037’17,3”N 106027’49,1”E
5,6 09037’22,0”N 106027’40,6”E 09037’18,3”N 106027’47,0”E
5,6 09037’23,2”N 106027’38,2”E 09037’19,6”N 106027’44,6”E
6,3 09037’24,4”N 106027’35,9”E 09037’20,7”N 106027’42,3”E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu nhỏ nhất trên đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

  1. Đoạn 3 – đoạn luồng sông Hậu: từ Ngã ba kênh Quan Chánh Bố – kênh Tắt đến Ngã ba sông Hậu – kênh Quan Chánh Bố (khu vực phao “46”) có chiều dài 20,0km như sau:
  • Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu đăng tiêu số “23” – 520m đến hạ lưu đăng tiêu số “23” – 80m, chiều dài khoảng 440m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 6,1m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 6,3m trở lên.
  • Xuất hiện các điểm cạn 5,1m; 5,3m; 5,4m; 5,6m; 6,4m tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,4 09037’48,8”N 106024’58,5”E 09037’45,1”N 106025’04,9”E
6,4 09037’50,3”N 106024’53,8”E 09037’46,6”N 106025’00,3”E
6,4 09037’52,9”N 106024’46,8”E 09037’49,3”N 106024’53,3”E
6,4 09037’50,6”N 106024’44,1”E 09037’47,0”N 106024’50,6”E
6,4 09037’50,9”N 106024’41,7”E 09037’47,3”N 106024’48,1”E
5,6 09037’55,7”N 106024’12,6”E 09037’52,0”N 106024’19,0”E
5,4 09037’58,5”N 106024’02,9”E 09037’54,8”N 106024’09,4”E
5,1 09037’58,0”N 106024’02,9”E 09037’54,4”N 106024’09,3”E
5,4 09037’57,2”N 106024’00,5”E 09037’53,5”N 106024’06,9”E
5,4 09037’56,7”N 106023’58,0”E 09037’53,0”N 106024’04,4”E
5,3 09037’56,9”N 106023’55,4”E 09037’53,3”N 106024’01,8”E
5,4 09037’57,7”N 106023’55,5”E 09037’54,0”N 106024’01,9”E
  • Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ đăng tiêu số “30” đến đăng tiêu số “36”, chiều dài khoảng 5km, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 4,5m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 5,4m trở lên.
  • Xuất hiện các điểm cạn 6,3m; 6,0m tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,3 09037’27,2”N 106021’11,1”E 09037’23,6”N 106021’17,6”E
6,0 09037’26,3”N 106021’06,3”E 09037’22,7”N 106021’12,8”E
  • Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu đăng tiêu số “36” + 190m đến phao báo hiệu hàng hải số “39A”, chiều dài khoảng 7,40km, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 3,3m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 3,7m trở lên.
  • Dải cản chắn ngang luồng kéo dài từ phao báo hiệu hàng hải số “39A” đến phao báo hiệu hàng hải số “46” , chiều dài khoảng 0,60km, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 1,2m, độ sâu nhỏ nhất ở tim luồng đạt 4,1m trở lên.

Ngoài các điểm cạn, dải cạn nêu trên độ sâu nhỏ nhất trên đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

  1. Đoạn 4 – đoạn luồng sông Hậu: từ Ngã ba sông Hậu – kênh Quan Chánh Bố (khu vực phao “46”) đến thượng lưu cặp phao báo hiệu hàng hải số “57” “64” (khu vực giao với luồng hàng hải Định An – sông Hậu) có chiều dài 16,2km chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất là 95m như sau:
  • Xuất hiện các điểm cạn 4,6m; 5,5m; 5,8m; 5,9m tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
4,6 09036’43,9”N 106016’45,6”E 09036’40,3”N 106016’52,0”E
5,5 09036’43,1”N 106016’45,4”E 09036’39,5”N 106016’51,9”E
5,8 09036’43,8”N 106016’43,1”E 09036’40,2”N 106016’49,5”E
5,9 09036’44,1”N 106016’40,6”E 09036’40,4”N 106016’47,0”E
6,4 09036’59,3”N 106016’08,2”E 09036’55,7”N 106016’14,6”E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu nhỏ nhất trên đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

  1. Khu nước tránh tàu: trong phạm vi các khu tránh tàu có chiều dài 600m, chiều rộng 50m như sau:
  • Khu tránh tàu 1 tại phía phải luồng, khu vực cặp đăng tiêu số “19”, “24”: Độ sâu nhỏ nhất đạt 6,4m trở lên.
  • Khu tránh tàu 2 tại phía phải luồng, khu vực cặp đăng tiêu số “29”, “34” đến cặp đăng tiêu số “31”, “36”: Độ sâu nhỏ nhất đạt 2,4m trở lên.
  1. Chướng ngại vật trên luồng:

- Các đáy cá di động xuất hiện rải rác trên đoạn luồng trong khu vực từ ngã ba kênh Tắt đến đăng tiêu “27”.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên tuyến luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý các điểm cạn, dải cạn và chướng ngại vật nêu trên và tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.


Những thông báo khác

Về việc thiết lập phao luồng và phao giới hạn vũng quay trở tàu của Cảng biển Trạm phân phối Xi măng Ninh Thủy – Công ty Xi măng Nghi Sơn

Thiết lập mới các phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “HN1”, “HN2” báo hiệu bến phao neo tàu trọng tải đến 150.000DWT tại khu vực sông Dinh, vịnh Gành Rái, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Về thông số độ sâu khu neo đậu chuyển tải tại cửa biển An Hải – Đầm Ô Loan, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

Về việc thi công nạo vét khu nước trước hai bến cảng Interflour

Về thông số kỹ thuật của khu nước trước bến cầu cảng SITV