Thứ tư, 16/01/2019

Thông báo hàng hải

Về việc thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Định An – sông Hậu “đoạn từ phao số “21” đến rạch Gòi Lớn”

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về việc thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Định An – sông Hậu “đoạn từ phao số “21” đến rạch Gòi Lớn”

TVH – 23 – 2018.

Vùng biển: Tỉnh Trà Vinh.

Tên luồng: Luồng hàng hải Định An – sông Hậu.

Căn cứ bình đồ độ sâu, ký hiệu từ ĐASH_1811_10 đến ĐASH_1811_47, tỷ lệ 1/5000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam thực hiện hoàn thành tháng 11 năm 2018 và đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

        Trong phạm khảo sát tuyến luồng hàng hải Định An – sông Hậu được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:

  1. Đoạn luồng từ phao báo hiệu hàng hải số “21” đến khu vực bến cảng Hoàng Diệu có chiều dài 82,5km, chiều rộng luồng 200 như sau:

a). Đoạn luồng từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “21” đến hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “34” – 240m, có chiều dài 5,4km, độ sâu nhỏ nhất đạt 3,2m.

b). Đoạn luồng từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “34” – 240m đến khu vực giao với luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu có chiều dài 13,5km, độ sâu nhỏ nhất đạt 6,1m.

c). Đoạn luồng từ khu vực giao với luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải “51”+580m có chiều dài 20,4km, độ sâu nhỏ nhất đạt 7,6m.

d). Đoạn luồng từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải “51”+580m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải “53”+700m có chiều dài 1,6km, độ sâu nhỏ nhất đạt 4,5m nằm sát biên luồng phải, độ sâu tại tim luồng đạt 6,3m trở lên.

e). Đoạn luồng từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải “53”+700m đến khu vực bến cảng Hoàng Diệu có chiều dài 41,3km như sau:

- Xuất hiện một số điểm độ sâu 6,5m; 7,0m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,5 09055’05,7”N 105054’51,8”E 09055’02,0”N 105054’58,3”E
7,0 09055’05,4”N 105054’51,5”E 09055’01,7”N 105054’58,0”E

Ngoài các điểm độ sâu nêu trên độ sâu nhỏ nhất trên đoạn luồng này đạt 7,6m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ khu vực bến cảng Hoàng Diệu đến Vàm Ô Môn có chiều 11,6km, chiều rộng luồng 100m, độ sâu nhỏ nhất đạt 9,6m.
  2. Đoạn luồng từ Vàm Ô Môn – Vàm Cái Sắn – Rạch Gòi Lớn có chiều 51,66km, trong đó luồng được chia thành hai nhánh bởi cù lao Tân Lộc như sau:
  3. Đoạn luồng nhánh chính phía phải cù lao Tân Lộc (từ khu vực Vàm Ô Môn đến hết vũng quay tàu tại khu vực Rạch Gòi Lớn – khu vực cặp phao báo hiệu hàng hải số “133” và “130”) có chiều dài 33,21km, bề rộng luồng 200m, riêng đoạn qua cầu Vàm Cống với chiều dài khoản 2,0km, bề rộng luồng 100m như sau:
  • Tọa độ tim tuyến luồng được xác định ở bảng sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T1 10008’59,0”N 105039’33,3”E 10008’55.4”N 105039’39.8”E
T2 10009’02,2”N 105039’27,9”E 10008’58.6”N 105039’34.4”E
T3 10009’05,0”N 105039’24,4”E 10009’01,4”N 105039’30,9”E
T4 10010’56,6”N 105037’38,2”E 10010’52,9”N 105037’44,6 ”E
T5 10011’02,3”N 105037’34,6”E 10010’58,6”N 105037’41,1”E
T6 10012’57,5”N 105036’52,5”E 10012’53,9”N 105036’58,9”E
T7 10013’51,6”N 105036’20,0”E 10013’48,0”N 105036’26,4”E
T8 10014’49,8”N 105035’29,4”E 10014’46,2”N 105035’35,8”E
T9 10016’27,0”N 105033’52,7”E 10016’23,4”N 105033’59,1”E
T10 10017’44,6”N 105032’13,0”E 10017’40,9”N 105032’19,5”E
T11 10017’46,8”N 105032’09,3”E 10017’43,1”N 105032’15,8”E
T12 10018’19,9”N 105030’51,6”E 10018’16,2”N 105030’58,0”E
T13 10018’23,7”N 105030’46,1”E 10018’20,0”N 105030’52,5 ”E
T14 10018’39,9”N 105030’30,5”E 10018’36,3”N 105030’37,0”E
T15 10019’27,1”N 105029’45,3”E 10019’23,5”N 105029’51,7”E
T16 10021’09,9”N 105028’06,7”E 10021’06,3”N 105028’13,2”E
T17 10021’50,3”N 105027’38,8”E 10021’46,6”N 105027’45,3”E
  • Xuất hiện điểm độ sâu 7,0m nằm sát biên luồng trái, tại thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “116” ngoài ra độ sâu đoạn luồng này đạt từ 7,6m.
  1. Đoạn luồng nhánh tại phía trái Cù lao Tân Lộc (từ khu vực cặp phao số “111” và số “108” đến khu vực phao số “125” và số “122” cách cầu Vàm Cống khoảng 1,7km về phía thượng lưu) có chiều dài 18,85km, chiều rộng luồng 60m như sau:
  • Tọa độ tim tuyến luồng được xác định ở bảng sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T4 10010’56,6”N 105037’38,2”E 10010’52,9”N 105037’44,6 ”E
T4A 10011’00,3”N 105037’33,7”E 10010’56.6”N 105037’40,2”E
T5A 10011’21,4”N 105036’56,6”E 10011’17,7”N 105037’03,0”E
T6A 10011’23,6”N 105036’53,6”E 10011’20,0”N 105037’00,0”E
T7A 10012’19,8”N 105035’52,8”E 10012’16,1”N 105035’59,3”E
T8A 10013’18,0”N 105034’59,3”E 10013’14,3”N 105035’05,8”E
T9A 10014’08,3”N 105034’25,7”E 10014’04,7”N 105034’32,2”E
T10A 10014’53,4”N 105033’45,0”E 10014’49,8”N 105033’51,5”E
T11A 10015’20,0”N 105033’25,7”E 10015’16,4”N 105033’32,1”E
T12A 10015’23,2”N 105033’22,7”E 10015’19,5”N 105033’29,1”E
T13A 10016’29,8”N 105031’59,3”E 10016’26,2”N 105032’05,8”E
T14A 10017’17,6”N 105031’16,9”E 10017’14,0”N 105031’23,4”E
T15A 10017’22,0”N 105031’14,2”E 10017’18,3”N 105031’20,6”E
T16A 10018’18,4”N 105030’49,6”E 10018’14,8”N 105030’56,1”E
T13 10018’23,7”N 105030’46,1”E 10018’20,0”N 105030’52,5 ”E
  • Độ sâu nhỏ nhất đạt 5,2m.
  1. Khu vực vũng quay tàu VQ có bán kính 150m tại vị trí có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
VQ 10021’46,6”N 105027’43,4”E 10021’43,0”N 105027’49,8”E
  • Độ sâu nhỏ nhất đạt 8,0m.
  1. Chướng ngại vật: Xuất hiện đáy cá bên phải luồng điểm lấn luồng xa nhất 73m tại thương lưu phao số “117” + 420m có tọa độ như sau:
Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
10014’59,4”N 105035’21,0”E 10014’55,8”N 105035’27,5”E

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên tuyến luồng hàng hải Định An – sông Hậu căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý các điểm độ sâu và chướng ngại nêu trên tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ và Cảng vụ Hàng hải An Giang./.


Những thông báo khác

Thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Nha Trang

Về việc tàu CHEMROAD JOURNEY đã rời khỏi khu vực mắc cạn tại vùng biển tỉnh Bình Thuận

Độ sâu vùng neo đậu, vũng quay tàu cầu cảng 2.000DWT thuộc dự án đầu tư xây dựng Kho xăng dầu dự trữ SSCĐ huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận

Thông số kỹ thuật của độ sâu khu nước luồng và vũng quay tàu cảng Bình Trị – Kiên Giang, thuộc Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam

Về thông số kỹ thuật khu nước trước cảng Vopak