Thứ hai, 01/06/2020

Thông báo hàng hải

Độ sâu luồng Sài Gòn – Vũng Tàu

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Độ sâu luồng Sài Gòn – Vũng Tàu

 

HCM –  25 – 2014

Vùng biển: Tp. Hồ Chí Minh.

Tên luồng: Luồng Sài Gòn – Vũng Tàu

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 150 mét, đoạn Vịnh Gàng Rái rộng 400 mét (từ cặp phao “8”, “9” luồng Vũng Tàu – Thị Vải đến phao số “1” luồng Sài Gòn – Vũng Tàu) được giới hạn và hướng dẫn bằng hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

1. Đoạn từ cặp phao “8”, “9” luồng Vũng Tàu – Thị Vải đến Mũi Nước Vận:

– Tồn tại các điểm cạn có độ sâu 8,3m, 8,4m, tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ

sâu

Tọa độ VN-2000

Tọa độ WGS-84

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

8,4

10023’33.9” N

107001’47.7” E

10023’30.2” N

107001’54.2” E

8,3

10024’49.2” N

107000’51.2” E

10024’45.5” N

107000’57.7” E

2. Đoạn từ Mũi Nước Vận  đến Mũi Đèn Đỏ:

– Tồn tại điểm cạn có độ sâu 7,6m, 8,3m, tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ

sâu

Tọa độ VN-2000

Tọa độ WGS-84

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

7,6

10031’09.9” N

106054’25.1” E

10031’06.3” N

106054’31.5” E

8,3

10031’17.7” N

106052’51.9” E

10031’14.1” N

106052’58.3” E

– Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “37” – 400m đến phao số “37”, lấn luồng xa nhất khoảng 5,0m, độ sâu nhỏ nhất là 7,9m.

– Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “57” – 578m đến hạ lưu phao số “57” – 428m , chiều dài 150m, lấn luồng xa nhất khoảng 7,0m, độ sâu nhỏ nhất là 8,0m.

3. Đoạn sông Sài Gòn:

– Tồn tại các điểm cạn có độ sâu 8,3m, 8,1m và 8.2m, tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ

sâu

Tọa độ VN-2000

Tọa độ WGS-84

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

8,3

10044’38.0” N

106044’52.4” E

10044’34.3” N

106044’58.9” E

8,1

10044’38.3” N

106045’15.4” E

10044’34.6” N

106045’21.8” E

8,2

10045’16.6” N

106044’40.5” E

10045’12.9” N

106044’47.0” E

8,3

10044’44.4” N

106045’28.4” E

10044’40.8” N

106045’34.9” E

8,3

10045’19.2” N

106044’41.3” E

10045’15.6” N

106044’47.7” E

4. Hai vũng quay tàu VQ.01 và VQ.02:

- Vũng Quay tàu VQ.02:

Trong phạm vi thiết kế vũng quay tàu VQ.02 tại khu nước đối diện với Kênh Tẻ, tồn tại dãi cạn nằm phía bờ phải, đối diện với Kênh tẻ, kéo dài hết phạm vi vũng quy tàu, lấn vào vũng quay tàu xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất là 6,2 nằm rải rác sát biên phải của vũng quay tàu.

- Vũng Quay tàu VQ.01:

Trong phạm vi thiết kế vũng quay tàu VQ.01 tại khu nước trước Cảng Sài Gòn, tồn tại dãi cạn bên phía bờ phải, đối diện với Cảng Sài Gòn, kéo dài hết phạm vi vũng quy tàu, lấn vào vũng quay tàu xa nhất 15m, độ sâu nhỏ nhất là 7,0 nằm rải rác sát biên phải của vũng quay tàu.

Ngoài những dải cạn và điểm cạn kể trên, độ sâu luồng đạt từ 8.5 trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện ra vào luồng Sài Gòn – Vũng Tàu đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý các điểm cạn và dải cạn trên.


Những thông báo khác

Độ sâu luồng Quy Nhơn

Về việc chấm dứt hoạt động tiêu “59” luồng Soài Rạp – Hiệp Phước

Về việc kéo giàn khoan NAGA 2 ra khỏi vị trí khoan tại Lô 16-1 mỏ Tê Giác Trắng

Về việc thông số kỹ thuật đèn biển Mũi Chụt – tỉnh Khánh Hòa

Độ sâu vùng nước trước cầu cảng Tân Cảng Hiệp Phước, khu nước ra luồng hàng hải và cầu cảng tiếp nhận tàu, sà lan 2.000DWT phía sông Đồng Điền