Chủ nhật, 21/07/2024

Thông báo hàng hải

Độ sâu luồng Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Độ sâu luồng Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 15 – 2013

– Vùng biển: Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Tên luồng: Luồng Vũng Tàu – Thị Vải (Từ phao “0” vào đến vũng quay tàu ở thượng lưu cảng Gò Dầu A (chiều dài 51,0km).

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

1. Đoạn luồng từ phao số “0” đến cặp phao “8”, “9”.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 350m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải có độ sâu bằng mét tính từ mặt chuẩn “số 0 Hải đồ” như sau:

– Tồn tại một số điểm cạn có độ sâu nhỏ hơn 14,0m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

13,9

107°04’33”0 E

10°17’43”9 N

107°04’39”5 E

10°17’40”2 N

13,8

107°04’19”6 E

10°17’58”6 N

107°04’26”1 E

10°17’54”9 N

13,2

107°03’39”1 E

10°19’08”7 N

107°03’45”6 E

10°19’05”0 N

13,9

107°03’06”7 E

10°20’01”6 N

107°03’13”2 E

10°19’57”9 N

13,7

107°03’04”9 E

10°20’18”8 N

107°03’11”4 E

10°20’15”1 N

13,9

107°03’02”2 E

10°20’23”2 N

107°03’08”7 E

10°20’19”5 N

–  Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” – 760m đến thượng lưu phao “5” + 480, chiều dài 1240m, lấn luồng xa nhất 85m, độ sâu nhỏ nhất là 12,0m nằm rải rác sát biên luồng.

–  Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “4” – 320m đến thượng lưu phao “4” + 125m, chiều dài 445m, lấn luồng xa nhất 20m, độ sâu nhỏ nhất 13,0m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

13,0

107°03’05”4 E

10°19’40”4 N

107°03’11”9 E

10°19’36”7 N

Ngoài những điểm cạn và dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 14,0m trở lên.

2. Đoạn luồng từ cặp phao “8”, “9” đến thượng lưu cảng quốc tế SP-PSA + 700m.

–  Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mặt chuẩn “số 0 Hải đồ” như sau:

a. Đoạn luồng từ cặp phao “8”, “9” đến thượng lưu sông Gò Gia + 140m.

–  Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “14” – 1250m đến thượng lưu phao “14” + 1300m, chiều dài 2550m, lấn luồng xa nhất 80m, độ sâu nhỏ nhất 13,2m nằm rải rác sát biên luồng.

–  Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” –  1220m đến hạ lưu phao “19” – 520m, chiều dài 4100m, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng là 12,5m; độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 11,0m nằm rải rác phía bên phải luồng.

–  Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “19” – 520m đến thượng lưu phao “19” + 580m, chiều dài 1100m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất 12,9m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

12,9

106°59’45”3 E

10°28’58”2 N

106°59’51”8 E

10°28’54”5 N

Ngoài những dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 14,0m trở lên.

b. Đoạn luồng từ thượng lưu sông Gò Gia + 140m đến thượng lưu cảng Quốc tế SP-PSA + 700m.

– Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “34” – 530m đến hạ lưu phao “34” – 100m, kéo dài 430m, lấn luồng xa nhất 25m, độ sâu nhỏ nhất 11,5m nằm rải rác.

– Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao “31” + 50m đến hạ lưu phao “35” – 90m, chiều dài 600m, lấn luồng xa nhất 50m, độ sâu nhỏ nhất 9,1m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

9,1

107°00’36”9 E

10°33’17”6 N

107°00’43”5 E

10°33’13”9 N

– Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao “35” + 140m đến hạ lưu phao “37” – 130m, chiều dài 720m, lấn luồng xa nhất 80m, độ sâu nhỏ nhất 10,8m nằm rải rác.

– Tồn tại một số điểm cạn có độ sâu 11,9m, tại vị trí có toạ độ như sau:

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

11,9

107°00’57”9 E

10°34’21”1 N

107°01’04”4 E

10°34’17”4 N

11,9

107°00’58”5 E

10°34’23”7 N

107°01’05”0 E

10°34’20”0 N

– Dải cạn bên trái luồng kéo dài từ ngang phao “42” đến ngang phao “44”, chiều dài 620m, lấn luồng xa nhất 145m, độ sâu nhỏ nhất là 10,3m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

10,3

107°01’14”9 E

10°34’45”1 N

107°01’21”5 E

10°34’41”4 N

Ngoài những điểm cạn và dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 12,0m trở lên.

3. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng quốc tế SP-PSA +700m đến cảng SITV.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 220 mét được hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét trên mặt chuẩn “số 0 Hải đồ” như sau:

– Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ ngang phao “44” đến thượng lưu phao “46” + 60m, chiều dài 440m, lấn luồng xa nhất 70m, độ sâu nhỏ nhất 6,8m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

6,8

107°01’18”1 E

10°34’48”7 N

107°01’24”6 E

10°34’45”0 N

– Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng thương phao “44” + 150m đến thượng lưu phao “48” + 60m, chiều dài 650m, lấn luồng xa nhất 45m, độ sâu nhỏ nhất 8,0m nằm rải rác.

– Dải cạn nằm bên trái luồng đối diện với cảng SITV, chiều dài 550m, lấn luồng xa nhất 30m, độ sâu nhỏ nhất là 10,0m nằm rải rác.

Ngoài những dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 12,0m trở lên.

4. Đoạn luồng từ cảng  SITV đến cảng Gò Dầu và vũng quay tàu rộng 250m.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 90 mét được hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét được tính từ mặt chuẩn “số 0 Hải đồ” như sau:

– Tồn tại điểm cạn có độ sâu 6,7m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

6,7

107°00’57”4 E

10°39’27”6 N

107°01’63”9 E

10°39’23”9 N

Ngoài điểm cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 6,8m trở lên.

5. Chướng ngại vật trên luồng:

- Tồn tại đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao “32” + 425m, lấn luồng 15m, điểm lấn luồng xa nhất có toạ độ:

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

107°01’08”9 E

10°32’43”7 N

107°01’15”4 E

10°32’40”0 N

– Đáy cá nằm bên trái luồng ở hạ lưu phao “48” – 20m, lấn luồng 35m, điểm lấn luồng xa nhất có toạ độ:

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

107°01’24”2 E

10°35’20”8 N

107°01’30”7 E

10°35’17”1 N

– Đáy cá nằm bên phải luồng ở thượng lưu phao “50” + 360m, lấn vào tới tim luồng.

– Đáy cá nằm ở hạ lưu phao “52” – 135m, chắn ngang luồng.

– Đáy cá nằm bên trái luồng trong khu vực vũng quay tàu, lấn vào vũng quay tàu xa nhất 80m, điểm lấn luồng xa nhất có toạ độ:

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

107°00’32”5 E

10°39’45”2 N

107°00’39”0 E

10°39’41”5 N

– Đường dây điện qua sông: từ phao “58” đến phao “53” có 03 đường dây điện trên không, cách nhau khoảng 150m, chiều cao tĩnh không thấp nhất là 55,0 mét.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành thủy trên luồng Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, đáy cá nói trên để đảm bảo an toàn hàng hải./.


Những thông báo khác

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “KB1”, “KB2”, “KB3”, “KB4”, “KB5”, “KB6” ,”KB7”, “KB8” phục vụ thi công công trình đường dây 220kV Kiên Bình – Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Thông số kỹ thuật của khu nước trước cảng Vũng Rô

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cầu cảng, bến phao BP 10.000DWT và vũng quay trở tàu – dự án NMNĐ Sông Hậu 1

Về việc thiết lập phao báo hiệu hàng hải “59” luồng Soài Rạp – Hiệp Phước

Về thông số kỹ thuật của khu nước trước cảng, vũng quay trở tàu và luồng ra/vào cảng Hydrocarbon thuộc dự án Tổ hợp hóa dầu miền Nam Việt Nam