Chủ nhật, 29/03/2020

Thông báo hàng hải

Độ sâu vùng nuớc truớc cầu cảng SITV trên sông Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Độ sâu vùng nước trước cầu cảng SITV trên sông Thị Vải

VTU –  109 – 2011

Vùng biển: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: luồng Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu SITV_1111_01; SITV_1111_02, tỷ lệ 1/500 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành vào tháng 11/2011.

Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

1. Trong phạm vi khảo sát vùng nước trước cầu cảng phía thượng lưu cảng SITV trên sông Thị Vải tính từ mép ngoài cầu cảng ra phía luồng được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

                                      Toạ độ VN-2000

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

NA1

10o36’13”4   N

107o01’06”9 E

NA2

10o36’11”5   N

107o01’11”8  E

NA3

10o35’49”7   N

107o01’21”8  E

NA4

10o35’48”2   N

107o01’18”4  E

Độ sâu nhỏ nhất tính từ mực nước “số 0 Hải đồ” như sau:

Tồn tại một số điểm nằm rải rác gần sát mép cầu cảng có độ sâu nhỏ hơn 13,0m, còn lại độ sâu đạt từ 13,0m trở lên.

2. Trong phạm vi khảo sát vùng nước trước cầu cảng phía hạ lưu cảng SITV trên sông Thị Vải tính từ mép ngoài cầu cảng ra phía luồng được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm

                                      Toạ độ VN-2000

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

NA3

10o35’49”7   N

107o01’21”8  E

NA4

10o35’48”2   N

107o01’18”4  E

NA5

10o35’43”6   N

107o01’20”5  E

NA6

10o35’48”5   N

107o01’22”4  E

Tồn tại những điểm cạn có độ sâu như sau:

Độ sâu

(m/”0”HĐ)

                                      Toạ độ VN-2000

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

8.7

10o35’48”4   N

107o01’22”3 E

9.2

10o35’48”9   N

107o01’22”1 E

9.2

10o35’49”0   N

107o01’22”0  E

9.3

10o35’49”2   N

107o01’21”9  E

9.4

10o35’48”6   N

107o01’22”3  E

9.4

10o35’48”8   N

107o01’22”2  E

9.4

10o35’48”8   N

107o01’22”0  E

Ngoài những điểm cạn có toạ độ trên, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 10,0m trở lên.

Ghi chú :  Hệ toạ độ VN-2000.

Khi chuyển đổi hệ toạ độ địa lý trên sang hệ toạ độ WGS-84 và hệ toạ độ HN-72 thì tính chuyển theo bảng sau:

Tên

Kinh độ cộng thêm

Vĩ độ cộng thêm

      Chuyển sang hệ HN-72

+ 04”8

-02”3

Chuyển sang hệ WGS-84

+ 06”5

-03”7

Những thông báo khác

Về khu vực chuyên dùng: Hoạt động thi công công trình biển tại mỏ Hải Sư đen và Hải Sư trắng

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Đầm Môn.

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải VTU – 22 – 2015

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Định An – Cần Thơ, đoạn luồng từ phao báo hiệu hàng hải số “0” đến phao báo hiệu hàng hải số “16”

Về việc chấm dứt hoạt động: Phao báo hiệu chuyên dùng “H1”, “H2” phục vụ thi công trục vớt tàu Heung A Dragon bị chìm trên biển Vịnh Gành Rái