Thứ sáu, 12/08/2022

Thông báo hàng hải

Độ sâu vũng quay tàu và khu nước trước cầu cảng ITC Phú Hữu

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Độ sâu vũng quay tàu và khu nước trước cầu cảng ITC Phú Hữu

­­

HCM – 28 – 2015

- Vùng biển: Tỉnh Thành Phố Hồ Chí Minh.

- Tên luồng:  Luồng hàng hải Đồng Nai.

Căn cứ Văn bản số 401/ITC ngày 30/6/2015 của Công ty Cổ phần vận tải và Thương mại Quốc tế đề nghị thông báo hàng hải độ sâu vũng quay tàu và khu nước trước cầu cảng ITC Phú Hữu;

Căn cứ Báo cáo kết quả khảo sát địa hình số 620/BC-XNKSHHMN ngày 30/6/2015 kèm các theo bình đồ độ sâu ký hiệu ITCPH_1506_01;  ITCPH_1506_02; V1ITC_1506 và V2ITC_1506  tỷ lệ 1/500 và sơ đồ ra quét chướng ngại vật ký hiệu RA.ITCPH_1506 tỷ lệ 1/2000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 6/2015,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Độ sâu khu nước trước cầu cảng ITC Phú Hữu:

1.1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu cảng thuộc phân đoạn 1 được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1 10o46’55,7” N 106o48’49,1” E 10o46’52,0” N 106o48’55,6” E
N2 10o46’52,6” N 106o48’47,2” E 10o46’48,9” N 106o48’53,7” E
N3 10o46’55,7” N 106o48’59,3” E 10o46’52,0” N 106o49’05,8” E
N4 10o46’58,1” N 106o48’58,7” E 10o46’54,4” N 106o49’05,2” E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,7m trở lên.

1.2. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu cảng thuộc phân đoạn 2  được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
N3 10o46’55,7” N 106o48’59,3” E 10o46’52,0” N 106o49’05,8” E
N4 10o46’58,1” N 106o48’58,7” E 10o46’54,4” N 106o49’05,2” E
N5 10o47’00,1” N 106o49’06,7” E 10o46’56,4” N 106o49’13,2” E
N6 10o46’57,5” N 106o49’07,3” E 10o46’53,8” N 106o49’13,8” E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 12,1m trở lên.

1.3. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu cảng thuộc phân đoạn 3  được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:

Tên điểm Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
N5 10o47’00,1” N 106o49’06,7” E 10o46’56,4” N 106o49’13,2” E
N6 10o46’57,5” N 106o49’07,3” E 10o46’53,8” N 106o49’13,8” E
N1 10o46’58,6” N 106o49’11,4” E 10o46’54,9” N 106o49’17,9” E
A2 10o47’00,5” N 106o49’08,3” E 10o46’56,8” N 106o49’14,8” E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt từ 5,6m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Vũng quay tàu số 1, được giới hạn bởi đường tròn đường kính 350m, tâm tại vị trí có tọa độ:
Tên điểm Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
“V1 10o46’48,8” N 106o48’48,3” E 10o46’45,1” N 106o48’54,8” E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt từ 7,7m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Vũng quay tàu số 2, được giới hạn bởi đường tròn đường kính 300m, tâm tại vị trí có tọa độ:
Tên điểm Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
“V2 10o46’54,3” N 106o49’11,9” E 10o46’50,6” N 106o49’18,4” E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt từ 6,4m trở lên.

4. Trong phạm vi khảo sát, rà quét chướng ngại vật trước bến cảng ITC Phú Hữu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như trên, không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm.


Những thông báo khác

Về việc phục hồi hoạt động đèn chính của đèn biển Bảy Cạnh

Về việc Thiết lập mới báo hiệu nổi: Phao báo hiệu chuyên dùng “N1”, “N2” phục vụ thi công nạo vét Cảng xăng dầu K2, luồng Sông Dinh.

Về việc độ sâu khu nước trước Bến cầu cảng 70.000DWT và Bến Sà lan 1.500 – 2.500DWT – cảng PTSC Phú Mỹ

Về việc chấm dứt hoạt động phao chuyên dùng “T1”, “T2”, “T3”, “T4” phục vụ thi công Kéo dây vượt sông Hậu – Đường dây 110kV Trần Đề – Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng

Về thông số kỹ thuật độ sâu vùng nước cầu cảng Vĩnh Hưng của Công ty TNHH Vĩnh Hưng Đồng Nai