Thứ bảy, 25/09/2021

Thông báo hàng hải

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải số “3”, “4”, “5”, “6”, “14”, “15” luồng hàng hải cửa Trần Đề

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải số “3”, “4”, “5”, “6”, “14”, “15” luồng hàng hải cửa Trần Đề

(Đoạn luồng biển từ phao “0” đến cảng biên phòng Trần Đề).

STG – TG – 03 – 2018

  • Vùng biển: Tỉnh Sóc Trăng
  • Tên luồng: Luồng hàng hải cửa Trần Đề
  • Tên báo hiệu: Phao báo hiệu hàng hải số “3”, “4”, “5”, “6”, “14”, “15”

        Căn cứ các báo cáo số 332/CTBĐATHHTNB-KT ngày 10/4/2018; số 337/CTBĐATHHTNB-KT ngày 11/4/2018; số 340/CTBĐATHHTNB-KT ngày 12/4/2018 của Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Tây Nam Bộ về việc hoàn thành thiết lập phao báo hiệu hàng hải số “3”, “4”, “5”, “6”, “14”, “15” luồng hàng hải cửa Trần Đề (Đoạn luồng biển từ phao “0” đến cảng biên phòng Trần Đề) và các Báo cáo tọa độ số 456/BCP-XNKSHHMN ngày 10/4/2018; số 458/BCP-XNKSHHMN ngày 11/4/2018; số 444/BCP-XNKSHHMN ngày 04/4/2018; số 445/BCP-XNKSHHMN ngày 08/4/2018; số 461/BCP-XNKSHHMN ngày 12/4/2018 của Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo về việc thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải số “3”, “4”, “5”, “6”, “14”, “15” luồng hàng hải cửa Trần Đề (Đoạn luồng biển từ phao “0” đến cảng biên phòng Trần Đề) với những đặc tính nhận biết như sau:

- Vị trí thiết lập báo hiệu: Luồng hàng hải cửa Trần Đề.

- Tọa độ địa lý:

Tên phao Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
“3” 09°19’34.96”N 106°19’22.33”E 09°19’31.30”N 106°19’28.76”E
“4” 09°19’31.90”N 106°19’15.27”E 09°19’28.24”N 106°19’21.71”E
“5” 09°20’08,74”N 106°18’38,96”E 09°20’05,08”N 106°18’45,39”E
“6” 09°20’01,06”N 106°18’37,47”E 09°19’57,40”N 106°18’43,91”E
“14” 09°24’33,59”N 106°16’34,01”E 09°24’29,93”N 106°16’40,44”E
“15” 09°29’01,54”N 106°14’03,35”E 09°28’57,88”N 106°14’09,78”E

ĐẶC ĐIỂM NHẬN BIẾT:

  1. Phao số “3”, “5”, “15”:
  • Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía phải, tàu thuyền được phép hành trình ở phía trái của báo hiệu;
    • Đặc tính nhận biết ban ngày:
  • Đường kính: 2,4m;
  • Hình dạng: Hình tháp;
  • Màu sắc: Toàn thân màu xanh lục;
  • Dấu hiệu đỉnh: Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên;
  • Số hiệu: Kẻ số  “3”, “5”, “15”, màu trắng;
    • Đặc tính nhận biết ban đêm:
  • Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng xanh lục, chớp đơn, chu kỳ 3,0 giây;
  • Tầm hiệu lực: 2,5 hải lý.
  1. Phao số “14”:
  • Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía trái; tàu thuyền được phép hành trình ở phía phải của phao báo hiệu;
    • Đặc tính nhận biết ban ngày:
  • Đường kính: 2,4m;
  • Hình dạng: Hình tháp;
  • Màu sắc: Toàn thân màu đỏ;
  • Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;
  • Số hiệu: Kẻ số “14”, màu trắng;
    • Đặc tính nhận biết ban đêm:
  • Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng đỏ, chớp đơn, chu kỳ 3,0 giây;
  • Tầm hiệu lực: 2,5 hải lý.
  1. Phao số “4”, “6”:
  • Tác dụng: Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải;
    • Đặc tính nhận biết ban ngày:
  • Đường kính: 2,4m;
  • Hình dạng: Hình tháp;
  • Màu sắc: Màu đỏ với một dải màu xanh lục nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;
  • Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;
  • Số hiệu: Kẻ số “4”, “6”, màu trắng;
    • Đặc tính nhận biết ban đêm:
  • Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng đỏ, chớp nhóm (2+1), chu kỳ 10,0 giây;
  • Tầm hiệu lực: 2,5 hải lý.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành trình trên tuyến luồng hàng hải cửa Trần Đề theo hướng dẫn của hệ thống báo hiệu hàng hải để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải số “108”, “110”, “112”, “114” đoạn từ Vàm Ô Môn – Vàm Cái Sắn – Rạch Gòi Lớn thuộc luồng hàng hải Định An – Cần Thơ

Thiết lập mới hệ thống phao, tiêu báo hiệu hàng hải thuộc dự án cảng than Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 3 mở rộng

Về thông số kỹ thuật khu neo đậu chuyển tải tạm thời, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch phục vụ dự án nạo vét khơi thông luồng khu vực cửa biển Tam Quan – tỉnh Bình Định

Độ sâu khu nước trước cầu cảng PTSC Phú Mỹ

Về thông số kỹ thuật tuyến luồng, vũng quay tàu, khu nước trước bến cảng 10.000DWT, 3.000DWT cảng Xăng dầu K662