Thứ ba, 07/04/2020

Thông báo hàng hải

Thông số kỹ thuật của luồng hàng hải An Thới

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải An Thới

KGG – 15 – 2014

Vùng biển:  Tỉnh Kiên Giang.

Tên luồng:  Luồng hàng hải An Thới.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

1. Trong phạm vi đáy luồng hàng hải An Thới, đoạn luồng được tính từ cặp phao số “1”, “2” đến khu thủy diện trước cầu cảng cho tàu 3.000DWT có chiều dài 690m, bề rộng 50m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Tồn tại một số điểm cạn có độ sâu nhỏ hơn 6,7m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

6,6

10000’51”3 N

104000’50”6 E

10000’47”6 N

104000’57”1 E

6,5

10000’52”6 N

104000’51”4 E

10000’48”9 N

104000’57”9 E

6,6

10000’52”2 N

104000’49”9 E

10000’48”5 N

104000’56”4 E

6,6

10000’54”1 N

104000’49”9 E

10000’50”5 N

104000’56”4 E

6,6

10000’54”8 N

104000’49”9 E

10000’51”2 N

104000’56”3 E

6,5

10000’55”2 N

104000’50”3 E

10000’51”5 N

104000’56”7 E

- Ngoài những điểm cạn ở trên độ sâu tuyến luồng đạt từ 6,7m trở lên.

2. Trong phạm vi thiết kế vũng quay tàu tại vùng nước thuỷ diện trước cầu cảng An Thới có đường kính 180m, tâm tại vị trí có toạ độ như sau:

Điểm

Hệ tọa độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS - 84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Tâm vũng quay

10°00’48”0 N

104°00’50”7 E

10°00’44”4 N

104°00’57”2 E

- Độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” trong phạm vi nói trên tồn tại một số điểm cạn có độ sâu nhỏ hơn 6,7m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS - 84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

6,6

10000’50”6 N

104000’50”5 E

10000’47”0 N

104000’57”0 E

6,5

10000’49”7 N

104000’50”5 E

10000’46”1 N

104000’57”0 E

6,5

10000’49”5 N

104000’52”1 E

10000’45”9 N

104000’58”6 E

6,6

10000’48”1 N

104000’52”0 E

10000’44”5 N

104000’58”5 E

- Ngoài những điểm cạn ở trên độ sâu tuyến luồng đạt từ 6,7m trở lên.

3. Trong phạm vi thiết kế thủy diện trước cầu cảng cho tàu 2.000DWT, với chiều dài 90m và chiều rộng 45m.

- Tồn tại một số điểm cạn có độ sâu nhỏ hơn 5,9m, tại vị trí có toạ độ:

Độ sâu (m)

Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS - 84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

5,7

10000’52”7 N

104000’47”9 E

10000’49”1 N

104000’54”4 E

5,3

10000’52”6 N

104000’48”3 E

10000’49”0 N

104000’54”8 E

5,8

10000’51”6 N

104000’48”1 E

10000’48”0 N

104000’54”6 E

- Dải cạn dọc theo mép bến của cầu tàu với độ sâu nhỏ nhất 5,6m tính từ mực nước số “0 Hải đồ”.

- Ngoài những điểm cạn, dải cạn ở trên độ sâu tuyến luồng đạt từ 5,9m trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện ra vào luồng hàng hải An Thới đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và có biện pháp hành hải hợp lý khi qua đoạn luồng có các dải cạn, điểm cạn nói trên.


Những thông báo khác

Về việc hoàn thành di dời tàu Hoàng Phúc 18 bị chìm trên luồng hàng hải Soài Rạp

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động của phao báo hiệu hàng hải P1, P2 phục vụ thi công xây dựng Cầu Sài Gòn 2 trên luồng Sài Gòn – Vũng Tàu

Về việc Bắn đạn thật trên biển, khu vực Hòn Đá Tý, vùng biển tỉnh Bình Thuận

Độ sâu khu nước bến phao neo BP-SR6A, luồng hàng hải Soài Rạp

Về thông số kỹ thuật khu nước trước bến cầu tàu số 7 cho tàu 30.000DWT và bến tàu 2.200DWT – Cảng Cổ phần Cát Lái