Thứ bảy, 25/09/2021

Thông báo hàng hải

Thông số kỹ thuật độ sâu của luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

 THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu của luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

VTU – 61 – 2014

Vùng biển: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

Căn cứ Bình đồ độ sâu ký hiệu VT-TV_1410_01 đến  VT-TV_1410_13 tỷ lệ 1/5000 của Xí nghiệp khảo sát hàng hải miền Nam thực hiện hoàn thành tháng 10 năm 2014,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

1. Đoạn luồng từ phao “0” đến thượng lưu cảng CMIT + 900m.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Tồn tại các điểm cạn có độ sâu là 11,5m; 11,9m; 12,3m; tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ

sâu

Hệ tọa độ VN2000

Hệ tọa độ WGS – 84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

11,5

10°19’30.8”N

107°03’23.9”E

10°19’27.1”N

107°03’30.3”E

11,9

10°19’44.5”N

107°03’14.9”E

10°19’40.8”N

107°03’21.3”E

12,3

10°19’42.9”N

107°03’16.1”E

10°19’39.2”N

107°03’22.5”E

- Dải cạn nằm bên phải luồng từ hạ lưu cặp phao “4”, “5” – 700m đến thượng lưu cặp phao “4”, “5” + 1100m, lấn luồng xa nhất 100m, độ sâu nhỏ nhất 13,0m nằm rải rác sát biên luồng.

- Dải cạn có độ sâu nhỏ hơn 14,0m chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao “14” – 900m đến thượng lưu phao “19” + 600m, trong đó độ sâu nhỏ nhất 10,5 nằm rải rác sát biên luồng phải ngoài ra độ sâu trên trục luồng tại dải cạn này đạt từ 12,3m trở lên.

Ngoài những dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 14,0m trở lên.

2. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT + 900m đến hạ lưu cảng Thép miền Nam (SSC).

a) Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT + 900m đến phao “40” đối diện cảng POSCO.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 260m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Tồn tại các điểm cạn có độ sâu là 11,7m; 11,9m; tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ

sâu

Hệ tọa độ VN2000

Hệ tọa độ WGS – 84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

11,7

10°32’44.3”N

107°01’05.6”E

10°32’40.7”N

107°01’12.1”E

11,9

10°32’44.8”N

107°01’03.6”E

10°32’41.2”N

107°01’10.1”E

Ngoài các những điểm cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 12,0m trở lên.

b) Đoạn luồng từ phao “40” đối diện cảng POSCO đến hạ lưu cảng Thép miền Nam (SSC).

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao “40” + 150m đến phao “37”, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất 10,3m nằm rải rác sát biên luồng.

- Dải cạn có độ sâu nhỏ hơn 12,0m nằm bên trái luồng từ thượng lưu phao “42”+ 100m đến phao “44”, lấn luồng xa nhất 100m, độ sâu nhỏ nhất 8,4m nằm sát biên luồng.

Ngoài những dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 12,0m trở lên.

3. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng Thép miền Nam (SSC) đến hạ lưu cảng SITV.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 220m đoạn luồng được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao “44” đến phao “48”, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất đạt 9,4m trở lên nằm sát biên luồng.

- Tồn tại các điểm cạn có độ sâu là 6,4m; 7,9m; 8,5m; 8,9m; tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ

sâu

Hệ tọa độ VN2000

Hệ tọa độ WGS – 84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

6,4

10°34’49.1”N

107°01’17.9”E

10°34’45.4”N

107°01’24.3”E

7,9

10°34’51.0”N

107°01’19.5”E

10°34’47.3”N

107°01’25.9”E

8,5

10°34’48.7”N

107°01’18.6”E

10°34’45.0”N

107°01’25.0”E

8,9

10°34’52.9”N

107°01’20.7”E

10°34’49.2”N

107°01’27.2”E

Ngoài các điểm cạn và dải cạn ở trên độ sâu đạt 12,0m trở lên.

4. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng SITV đến cảng Gò Dầu và vũng quay tàu rộng 250m

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 90m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

a) Đoạn luồng từ cảng SITV đến thượng lưu phao “47” + 300m, độ sâu nhỏ nhất đạt 10,6m trở lên.

b) Đoạn từ thương lưu phao “47” + 300m đến vũng quay tàu 250m, độ sâu nhỏ nhất đạt 6,7m trở lên nằm rải rác.

5. Chướng ngại vật trên luồng:

- Tồn tại đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao “35”+180m, lấn luồng xa nhất 70m.

- Đáy cá nằm ở hạ lưu phao “52” – 140m, chắn ngang luồng, lấn luồng xa nhất 39m.

- Tồn tại đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao “58”+ 210m, lấn luồng xa nhất 1m.

- Đường dây điện qua sông: từ phao “58” đến phao “53” có 03 đường dây điện trên không, cách nhau khoảng 150m, chiều cao tĩnh không thấp nhất là 55,0m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành thủy trên luồng Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, đáy cá nói trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Chấm dứt hoạt động: Phao báo hiệu chuyên dùng “H1”, “H2” và phao “E” báo hiệu hàng hải phương vị an toàn phía Đông khống chế khu vực tàu Heung A Dragon bị chìm trên Vịnh Gành Rái

Về thông số kỹ thuật độ sâu vùng nước trước cầu cảng và các bến phao của Công ty CP Cảng Sài Gòn

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải số “9” luồng hàng hải Sông Dừa

Về việc thiết lập mới phao báo hiệu vùng nước cảng Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong