Thứ năm, 29/07/2021

Thông báo hàng hải

Thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Năm Căn – Bồ Đề

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:   192/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 16 tháng 7 năm 2021

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Năm Căn – Bồ Đề

CMU – 03 – 2021

Vùng biển: Tỉnh Cà Mau.

Tên luồng hàng hải: Luồng hàng hải Năm Căn – Bồ Đề.

Căn cứ Bình đồ độ sâu ký hiệu từ NC_2107_01 đến NC_2107_13, tỷ lệ 1/5000 đo đạc hoàn thành tháng 7/2021, các số liệu liên quan do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam cung cấp và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi đáy luồng hàng hải từ phao báo hiệu hàng hải số “0” đến cửa sông Bồ Đề dài khoảng 13,1 km, rộng 60m (tính từ tim tuyến ra mỗi bên 30m), được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải (BHHH), độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” như sau:
  • Đoạn từ phao BHHH số “0” tới phao BHHH số “4” + 500m chiều dài khoảng 3,5 km, độ sâu đạt 4,0 m trở lên.
  • Đoạn từ phao BHHH số “4” + 500 m đến phao BHHH số “8” – 740 m, chiều dài khoảng 1,7 km, độ sâu đạt 3,0 m trở lên.
  • Đoạn từ phao BHHH số “8” – 740 m đến phao BHHH số “12” + 1300 m, chiều dài khoảng 5,1 km, độ sâu đạt 1,9 m trở lên.
  • Đoạn từ phao BHHH số “12” + 1300 m đến cửa sông Bồ Đề, chiều dài khoảng 2,8 km, độ sâu đạt 4,0 m trở lên.
  1. Trong phạm vi đáy luồng hàng hải từ cửa sông Bồ Đề đến cảng Năm Căn chiều dài khoảng 30,4 km, rộng 60m, tuyến hành hải tận dụng độ sâu có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng sau:
Số hiệu điểm Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T2 08o45’45,7” N 105o12’44,4” E 08o45’42,1” N 105o12’50,8” E
1 08o46’05,7” N 105o12’23,1” E 08o46’02,0” N 105o12’29,5” E
2 08o46’13,5” N 105o12’06,9” E 08o46’09,9” N 105o12’13,3” E
3 08o46’09,1” N 105o11’53,9” E 08o46’05,5” N 105o12’00,3” E
4 08o45’59,4” N 105o11’37,7” E 08o45’55,7” N 105o11’44,1” E
5 08o46’05,9” N 105o11’24,1” E 08o46’02,2” N 105o11’30,5” E
6 08o46’38,2” N 105o11’07,4” E 08o46’34,5” N 105o11’13,8” E
7 08o47’02,4” N 105o11’09,1” E 08o46’58,7” N 105o11’15,5” E
8 08o47’24,6” N 105o11’14,9” E 08o47’20,9” N 105o11’21,3” E
9 08o47’40,7” N 105o11’14,7” E 08o47’37,1” N 105o11’21,1” E
10 08o47’51,6” N 105o11’03,4” E 08o47’47,9” N 105o11’09,8” E
11 08o47’48,1” N 105o10’49,8” E 08o47’44,5” N 105o10’56,2” E
12 08o47’03,1” N 105o10’12,7” E 08o46’59,5” N 105o10’19,1” E
13 08o46’51,1” N 105o09’25,9” E 08o46’47,5” N 105o09’32,3” E
14 08o46’02,2” N 105o08’45,1” E 08o45’58,5” N 105o08’51,5” E
15 08o45’44,8” N 105o08’41,4” E 08o45’41,2” N 105o08’47,8” E
16 08o45’37,9” N 105o08’34,4” E 08o45’34,4” N 105o08’40,8” E
17 08o45’36,1” N 105o08’26,9” E 08o45’32,5” N 105o08’33,3” E
18 08o45’35,7” N 105o07’29,6” E 08o45’32,1” N 105o07’36,0” E
19 08o45’46,6” N 105o06’58,5” E 08o45’42,9” N 105o07’04,9” E
20 08o46’06,9” N 105o06’41,7” E 08o46’03,3” N 105o06’48,1” E
21 08o46’27,9” N 105o05’35,4” E 08o46’24,4” N 105o05’41,8” E
22 08°46’57,1”N 105°04’40,7”E 08°46’53,5” N 105°04’46,8” E
23 08o47’11,2” N 105o04’23,1” E 08o47’07,6” N 105o04’29,5” E
24 08o47’14,9” N 105o04’15,4” E 08o47’11,3” N 105o04’21,8” E
25 08o47’09,3” N 105o04’02,5” E 08o47’05,6” N 105o04’08,9” E
26 08°46’48,2”N 105°03’41.9”E 08°46’44,5” N 105°03’48,3” E
27 08o46’30,2” N 105o03’06,9” E 08o46’26,6” N 105o03’13,4” E
28 08o46’21,8” N 105o02’33,9” E 08o46’18,2” N 105o02’40,3” E
29 08o46’18,3” N 105o02’10,8” E 08o46’14,6” N 105o02’17,2” E
29A 08°46’13,5”N 105°01’56,0”E 08°46’09,9” N 105°02’02,5” E
30 08°45’54,5”N 105°01’24,1”E 08°45’50,8” N 105°01’30,5” E
31 08o45’47,5” N 105o00’57,4” E 08o45’43,9” N 105o01’03,8” E
32 08o45’47,8” N 105o00’25,6” E 08o45’44,2” N 105o00’32,0” E
33 08o45’37,9” N 105o00’03,3” E 08o45’34,3” N 105o00’09,7” E

Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt 10,9 m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ cảng Năm Căn đến thượng lưu cảng Năm Căn + 3,5 km, chiều dài khoảng 3,5 km, rộng 60 m, tuyến hành hải tận dụng độ sâu có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng sau:
Số hiệu điểm Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
33 08o45’37,9” N 105o00’03,3” E 08o45’34,3” N 105o00’09,7” E
34 08o45’08,9” N 104o58’57,9” E 08o45’05,3” N 104o59’04,3” E
35 08o45’01,9” N 104o58’47,8” E 08o44’58,3” N 104o58’54,2” E
36 08o44’45,7” N 104o58’14,4” E 08o44’42,0” N 104o58’20,8” E

Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt 9,5 m trở lên.

  1. Đáy cá: Từ cửa Bồ Đề đến cảng Năm Căn xuất hiện rải rác các đáy cá trên sông.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Năm Căn – Bồ Đề căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu, hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ hàng hải Kiên Giang;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn,

– Phòng: KTKH, HTQT&QLHT;

– Lưu VT-VP, P.ATHHĐạt.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Về độ sâu khu nước bến phao neo BP2 của Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải dầu khí Hưng Thái

Về vị trí trạm điều tiết số 2 phục vụ thi công Gói thầu F của Dự án Tổ hợp hóa dầu miền Nam Việt Nam

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cầu cảng Calofic

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động phao báo hiệu hàng hải số “0” Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

Chấm dứt hoạt động: Phao báo hiệu chuyên dùng “T1”, “T2″ phục vụ thi công Nạo vét luồng Soài Rạp (Giai đoạn 2).