Chủ nhật, 17/10/2021

Thông báo hàng hải

Về độ sâu các bến phao neo đậu tàu của Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về độ sâu các bến phao neo đậu tàu của Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn

HCM – 28 – 2016

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ Đơn đề nghị thông báo hàng hải số 524/CSG-CT ngày 18/5/2016 của Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu các cầu cảng, các bến phao neo đậu tàu; Báo cáo Kết quả khảo sát số 02/BCKS-QMC-2016, 03/BCKS-QMC-2016, 04/BCKS-QMC-2016, 06/BCKS-QMC-2016  kèm theo các bình đồ độ sâu do Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình Giao thông đường thủy Quang Minh đo đạc và hoàn thành tháng 4 năm 2016,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao TL6/8, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1 10°30’26,0” N 106°56’41,3” E 10°30’22,4” N 106°56’47,8”E
A2 10°30’26,2” N 106°56’43,5” E 10°30’22,6” N 106°56’49,9” E
A3 10°30’34,3” N 106°56’42,7” E 10°30’30,7” N 106°56’49,1” E
A4 10°30’34,1” N 106°56’40,5” E 10°30’30,5” N 106°56’46,9” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 11,4m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B7, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B7-1 10°45’46,5” N 106°42’53,3” E 10°45’42,8” N 106°42’59,7” E
B7-2 10°45’47,6” N 106°42’53,9” E 10°45’43,9” N 106°43’00,3” E
B7-3 10°45’50,2” N 106°42’48,9” E 10°45’46,6” N 106°42’55,4” E
B7-4 10°45’49,1” N 106°42’48,4” E 10°45’45,4” N 106°42’54,8” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt từ 4,9m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B9, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B9-1 10°45’43,1” N 106°43’01,7” E 10°45’39,4” N 106°43’08,2” E
B9-2 10°45’44,6” N 106°43’02,3” E 10°45’40.9” N 106°43’08,7” E
B9-3 10°45’47,0” N 106°42’55,8” E 10°45’43,3” N 106°43’02,3” E
B9-4 10°45’45,5” N 106°42’55,3” E 10°45’41,8” N 106°43’01,7” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 5,0m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B19, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B19-1 10°45’38,6” N 106°43’29,3” E 10°45’34,9” N 106°43’35.7” E
B19-2 10°45’40,2” N 106°43’29,3” E 10°45’36,6” N 106°43’35,8” E
B19-3 10°45’40,5” N 106°43’22,3” E 10°45’36,8” N 106°43’28,7” E
B19-4 10°45’38,9” N 106°43’22,2” E 10°45’35,2” N 106°43’28,6” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt từ 5,5m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B21, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B21-1 10°45’40,1” N 106°43’38,7” E 10°45’36,4” N 106°43’45,1” E
B21-2 10°45’41,7” N 106°43’38,4” E 10°45’38,0” N 106°43’44,8” E
B21-3 10°45’40,3” N 106°43’31,4” E 10°45’36,6” N 106°43’37,9” E
B21-4 10°45’38,7” N 106°43’31,8” E 10°45’35,0” N 106°43’38,2” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 4,5m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B22, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B22-1 10°45’24,2” N 106°44’41,0” E 10°45’20,6” N 106°44’47,4” E
B22-2 10°45’25,2” N 106°44’39,7” E 10°45’21,6” N 106°44’46,2” E
B22-3 10°45’19,7” N 106°44’35,6” E 10°45’16,1” N 106°44’42,1” E
B22-4 10°45’18,7” N 106°44’36,9” E 10°45’15,0” N 106°44’43,3” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 7,7m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B25, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B25-1 10°45’54,4” N 106°43’54,9” E 10°45′ 50,7” N 106°44’01,4” E
B25-2 10°46’01,4” N 106°43’55,3” E 10°45′ 57,7” N 106°44’01,7” E
B25-3 10°46’01,4” N 106°43’53,1” E 10°45′ 57,8” N 106°43’59,5” E
B25-4 10°45’54,5” N 106°43’52,8” E 10°45′ 50,8” N 106°43’59,2” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 3,3m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B37, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B37-1 10°42’26,3” N 106°45’06,7” E 10°42’22,6” N 106°45’13,1” E
B37-2 10°42’26,3” N 106°45’08,7” E 10°42’22,6” N 106°45’15,1” E
B37-3 10°42’33,8” N 106°45’08,7” E 10°42’30,1” N 106°45’15,2” E
B37-4 10°42’33,8” N 106°45’06,7” E 10°42’30,1” N 106°45’13,2” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt từ 8,7m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B39, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B39-1 10°42’16,1” N 106°45’09,3” E 10°42’12,5” N 106°45’15,8” E
B39-2 10°42’16,7” N 106°45’11,2” E 10°42’13,1” N 106°45’17,6” E
B39-3 10°42’24,0” N 106°45’08,8” E 10°42’20,3” N 106°45’15,2” E
B39-4 10°42’23,4” N 106°45’06,9” E 10°42’19,7” N 106°45’13,3” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 8,5m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B41, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B41-1 10°42’06,8” N 106°45’14,8” E 10°42’03,1” N 106°45’21,2” E
B41-2 10°42’07,8” N 106°45’16,5” E 10°42’04,1” N 106°45’22,9” E
B41-3 10°42’14,4” N 106°45’12,5” E 10°42’10,7” N 106°45’18,9” E
B41-4 10°42’13,4” N 106°45’10,8” E 10°42’09,7” N 106°45’17,3” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 6,5m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B43, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B43-1 10°41’55,2” N 106°45’22,3” E 10°41’51,5” N 106°45’28,7” E
B43-2 10°41’55,9” N 106°45’23,6” E 10°41’52,3” N 106°45’29,9” E
B43-3 10°42’02,2” N 106°45’19,7” E 10°41’58,5” N 106°45’26,1” E
B43-4 10°42’01,4” N 106°45’18,4” E 10°41’57,7” N 106°45’24,8” E
  • Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt từ 6,5m trở lên.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước Bến phao B45, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B45-1 10°41’47,8” N 106°45’29,7” E 10°41’44,1” N 106°45’36,2” E
B45-2 10°41’48,9” N 106°45’30,7” E 10°41’45,2” N 106°45’37,2” E
B45-3 10°41’53,9” N 106°45’25,4” E 10°41’50,3” N 106°45’31,9” E
B45-4 10°41’52,9” N 106°45’24,4” E 10°41’49,2” N 106°45’30,8” E

Độ sâu bằng mét tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt từ 6,5m trở lên.


Những thông báo khác

Bắn đạn thật trên biển, khu vực biển Hòn Đồ, ngoài khơi vùng biển tỉnh Bình Thuận

Về khu vực thi công công trình: Sửa chữa tuyền cáp quang biển AAG ngoài khơi vùng biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Về độ sâu khu nước trước cảng Công ty Đóng tàu An Phú

Về việc Thiết lập mới báo hiệu nổi: phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng tại khu vực sà lan Thống Nhất 10 bị chìm trên luồng Sài Gòn – Vũng Tàu

Độ sâu sau nạo vét duy tu các đoạn cạn Vịnh Gành Rái, Kervella, Mũi L’est, Propontis, P71 – ĐT83, phao “58”, vũng quay tàu VQ1, VQ2 luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2015