Chủ nhật, 17/10/2021

Thông báo hàng hải

Về độ sâu khu nước bến phao neo BP8 và bến phao neo BP11 trên sông Gò Gia

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về độ sâu khu nước bến phao neo BP8 và bến phao neo BP11 trên sông Gò Gia

HCM – 52 – 2017

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng: Luồng hàng hải Đồng Tranh – Gò Gia.

Căn cứ Đơn đề nghị số 123/2017/CV và 124/2017/CV ngày 28/8/2017 của Công ty TNHH Hàng hải Sao Mai về đề nghị công bố thông báo hàng hải khu nước bến phao neo BP8 và BP11 trên sông Gò Gia; Báo cáo kết quả khảo sát địa hình số 873/BC-XNKSHHMN, ngày 28/8/2017 kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu BP8, BP11, tỷ lệ 1/1000, bình đồ rà quét RA_BP8_1708, RA_BP11_1708,  tỷ lệ 1/1000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 8/2017,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo BP8 trên sông Gò Gia, cụ thể như sau:
  2. a) Khu nước neo đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1 10032’28,4” N 106058’50,0” E 10032’24,8” N 106058’56,4” E
A2 10032’37,0” N 106058’52,4” E 10032’33,4” N 106058’58,9” E
A3 10032’35,8” N 106058’56,9” E 10032’32,1” N 106059’03,3” E
A7 10032’27,2” N 106058’54,4” E 10032’23,5” N 106059’00,9” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 13,6m.

  1. b) Khu nước ra luồng được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A3 10032’35,8” N 106058’56,9” E 10032’32,1” N 106059’03,3” E
A4 10032’36,8” N 106059’01,0” E 10032’33,2” N 106059’07,5” E
A5 10032’32,4” N 106058’58,6” E 10032’28,7” N 106059’05,0” E
A6 10032’24,5” N 106058’57,0” E 10032’20,9” N 106059’03,5” E
A7 10032’27,2” N 106058’54,4” E 10032’23,5” N 106059’00,9” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 13,6m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo BP11 trên sông Gò Gia, cụ thể như sau:
  2. a) Khu nước neo đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B1 10033’02,5” N 106059’01,8” E 10032’58,9” N 106059’08,3” E
B2 10033’11,4” N 106059’03,3” E 10033’07,7” N 106059’09,7” E
B3 10033’10,6” N 106059’07,8” E 10033’06,9” N 106059’14,3” E
B7 10033’01,8” N 106059’06,4” E 10032’58,1” N 106059’12,8” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 9,2m.

  1. b) Khu nước ra luồng được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B3 10033’10,6” N 106059’07,8” E 10033’06,9” N 106059’14,3” E
B4 10033’08,2” N 106059’09,7” E 10033’04,6” N 106059’16,2” E
B5 10032’59,7” N 106059’11,5” E 10032’56,0” N 106059’18,0” E
B6 10032’58,0” N 106059’11,0” E 10032’54,3” N 106059’17,4” E
B7 10033’01,8” N 106059’06,4” E 10032’58,1” N 106059’12,8” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 15,9m.

3. Trong phạm vi rà quét khu nước 02 bến phao neo BP8 và BP11 được giới hạn bởi các điểm có tọa độ nêu trên không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm.


Những thông báo khác

Phục hồi hoạt động phao số “0” luồng Vũng Tàu – Thị Vải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải sông Dừa

Về độ sâu khu nước trước Cảng than của Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4

Về độ sâu vùng nước trước cầu cảng quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV)

Về việc kéo giàn khoan UMW NAGA 5 từ cảng Keppel FELS, Singapore đến vị trí khoan tại Lô 11-2, mỏ Rồng Đôi – Rồng Đôi Tây, ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam