Thứ năm, 04/06/2020

Thông báo hàng hải

Về khu vực hoạt động điều tra, khảo sát biển tại vùng biển khu vực Trung bộ của Trung tâm Hải Văn

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về khu vực hoạt động điều tra, khảo sát biển tại vùng biển

khu vực Trung bộ của Trung tâm Hải Văn

 

VTU – 62 – 2014

Vùng biển: ngoài khơi biển Việt Nam.

Căn cứ văn bản số 199/HV-TCHC, ngày 03/11/2014 của Trung tâm Hải văn thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam về việc phát bản tin cho tàu nghiên cứu biển,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trung tâm Hải văn thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam sẽ tiến hành thực hiện nhiệm vụ hoạt động điều tra, khảo sát biển tại vùng biển khu vực Trung Bộ theo kế hoạch chi tiết như sau:

1. Phương tiện phục vụ điều tra, khảo sát:

+ Tàu Nghiên cứu biển có đặc điểm như sau:

-         Hô hiệu: 3WFA.

-         Kích thước (chiều dài x chiều rộng): 70m x 13m.

-         Ca bin tàu sơn màu trắng.

-         Thân tàu màu ghi.

+ Tàu đánh cá số hiệu BL93760-TS.

2. Các điểm điều tra, khảo sát có tọa độ như sau:

TT

Tên điểm

Tọa độ WGS-84

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

1

48

109°30’00.0” E

14°00’00.0” N

2

49

110°00’00.0” E

14°00’00.0” N

3

50

111°00’00.0” E

14°00’00.0” N

4

53

110°00’00.0” E

13°30’00.0” N

5

54

109°30’00.0” E

13°30’00.0” N

6

55

109°30’00.0” E

13°00’00.0” N

7

56

110°00’00.0” E

13°00’00.0” N

8

57

111°00’00.0” E

13°00’00.0” N

9

61

110°00’00.0” E

12°30’00.0” N

10

62

109°30’00.0” E

12°30’00.0” N

11

63

109°30’00.0” E

12°00’00.0” N

12

64

110°00’00.0” E

12°00’00.0” N

13

65

111°00’00.0” E

12°00’00.0” N

14

66

112°00’00.0” E

12°00’00.0” N

15

69

110°00’00.0” E

11°30’00.0” N

16

70

109°30’00.0” E

11°30’00.0” N

17

71

109°10’00.0” E

11°30’00.0” N

18

72

108°30’00.0” E

11°00’00.0” N

19

73

109°00’00.0” E

11°00’00.0” N

20

74

109°30’00.0” E

11°00’00.0” N

21

75

110°00’00.0” E

11°00’00.0” N

22

76

111°00’00.0” E

11°00’00.0” N

23

77

112°00’00.0” E

11°00’00.0” N

24

80

110°00’00.0” E

10°30’00.0” N

25

81

109°30’00.0” E

10°30’00.0” N

26

82

109°00’00.0” E

10°30’00.0” N

27

83

108°30’00.0” E

10°30’00.0” N

28

84

108°00’00.0” E

10°30’00.0” N

29

85

107°00’00.0” E

10°00’00.0” N

30

86

107°30’00.0” E

10°00’00.0” N

31

87

108°00’00.0” E

10°00’00.0” N

32

88

108°30’00.0” E

10°00’00.0” N

33

89

109°00’00.0” E

10°00’00.0” N

34

90

109°30’00.0” E

10°00’00.0” N

35

91

110°00’00.0” E

10°00’00.0” N

36

92

111°00’00.0” E

10°00’00.0” N

37

93

112°00’00.0” E

10°00’00.0” N

(Tọa độ WGS-84, Zone 48, Kinh tuyến trục 1050 do Trung tâm Hải văn cung cấp).

3. Thời gian hoạt động điều tra, khảo sát: dự kiến từ ngày 10/11/2014 đến ngày 10/12/2014.

HƯỚNG DẪN HÀNH HẢI:

- Các tàu thuyền hoạt động trong khu vực lưu ý các tàu làm nhiệm vụ điều tra, khảo sát có đặc điểm nêu trên, tăng cường cảnh giới để đảm bảo an toàn hành hải.

- Thông tin chi tiết liên hệ: Trung tâm Hải văn – Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam – Số điện thoại: 04 3834 3558.


Những thông báo khác

Độ sâu khu nước trước cảng 50.000DWT và khu nước trước bến sà lan 1.600DWT Trạm nghiền Clinker Thị Vải – Holcim Việt Nam

Độ sâu khu nước trước Bến phao BP7 trên sông Soài Rạp

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Quy Nhơn

Độ sâu các đoạn cạn Vịnh Gành Rái, Dần Xây, Kervella, Mũi L’est, Propontis, Đá Hàn, phao “58”, Navioil, P71-ĐT83, Vũng quay tàu VQ01, Vũng quay tàu VQ02 luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2018

Về việc chấm dứt hoạt động phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “C1”, “C2” phục vụ công trình xây dựng nâng cấp kho xăng dầu K34/Cục Hậu cần/Quân khu 9 (giai đoạn 1) – Hạng mục: Nhà trực cầu tàu, cầu cảng 5.000DWT và nạo vét