Thứ bảy, 28/01/2023

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật của khu nước trước Cầu cảng số 1, Cầu cảng số 2, Cầu cảng số 3, Cầu cảng số 4 và Vũng quay trở tàu ra vào Bến cảng Trung tâm Điện lực Duyên Hải

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 274/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày  01 tháng 12 năm 2022

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật của khu nước trước Cầu cảng số 1, Cầu cảng số 2, Cầu cảng số 3, Cầu cảng số 4 và Vũng quay trở tàu ra vào Bến cảng Trung tâm Điện lực Duyên Hải

TVH – 32 – 2022

Vùng biển: Tỉnh Trà Vinh.

Tên luồng: Cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu.

Căn cứ Đơn đề nghị số 1142/ANĐ3-KT ngày 30/11/2022 của Ban quản lý dự án Nhiệt điện 3 về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải thông số kỹ thuật của khu nước trước Cầu cảng số 1, Cầu cảng số 2, Cầu cảng số 3, Cầu cảng số 4 và Vũng quay trở tàu ra vào Bến cảng Trung tâm Điện lực Duyên Hải.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo về thông số kỹ thuật của khu nước trước Cầu cảng số 1, Cầu cảng số 2, Cầu cảng số 3, Cầu cảng số 4 và Vũng quay trở tàu ra vào Bến cảng Trung tâm Điện lực Duyên Hải như sau:

  1. Trong phạm vi khảo sát Vũng quay trở tàu ra vào Bến cảng Trung tâm Điện lực Duyên Hải, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
P1  09°34’40,5″ N 106°32’18,1″ E  09°34’36,8″ N 106°32’24,5″ E
P2  09°34’31,1″ N 106°32’09,8″ E  09°34’27,5″ N 106°32’16,2″ E
P3  09°34’25,1″ N 106°32’08,2″ E  09°34’21,4″ N 106°32’14,6″ E
T5  09°34’21,8″ N 106°32’11,9″ E  09°34’18,2″ N 106°32’18,3″ E
T4  09°34’24,8″ N 106°32’14,5″ E  09°34’21,1″ N 106°32’21,0″ E
T3  09°34’27,1″ N 106°32’21,9″ E  09°34’23,4″ N 106°32’28,3″ E
T2  09°34’29,9″ N 106°32’24,5″ E  09°34’26,2″ N 106°32’30,9″ E
T1  09°34’34,8″ N 106°32’24,6″ E  09°34’31,1″ N 106°32’31,0″ E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 6,50 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước Cầu cảng số 1, cầu cảng số 2, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
W8  09°34’38,0″ N 106°32’05,5″ E  09°34’34,3″ N 106°32’11,9″ E
W9  09°34’35,5″ N 106°32’08,3″ E  09°34’31,8″ N 106°32’14,7″ E
W10  09°34’31,8″ N 106°32’09,6″ E  09°34’28,1″ N 106°32’16,0″ E
W12  09°34’37,7″ N 106°32’14,8″ E  09°34’34,0″ N 106°32’21,3″ E
W8a  09°34’39,4″ N 106°32’16,4″ E  09°34’35,7″ N 106°32’22,8″ E
W11  09°34’44,8″ N 106°32’10,2″ E  09°34’41,1″ N 106°32’16,6″ E
A6  09°34’43,1″ N 106°32’08,7″ E  09°34’39,4″ N 106°32’15,1″ E
A5  09°34’38,0″ N 106°32’05,5″ E  09°34’34,3″ N 106°32’11,9″ E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 6,50 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước Cầu cảng số 3, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B1  09°34’42,3″ N 106°32’04,1″ E  09°34’38,6″ N 106°32’10,5″ E
B2  09°34’41,0″ N 106°32’02,9″ E  09°34’37,3″ N 106°32’09,3″ E
B3  09°34’39,4″ N 106°32’04,7″ E  09°34’35,7″ N 106°32’11,2″ E
B4  09°34’40,7″ N 106°32’05,9″ E  09°34’37,0″ N 106°32’12,3″ E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 5,51 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước Cầu cảng số 4, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
D4  09°34’44,6″ N 106°32’00,0″ E  09°34’41,0″ N 106°32’06,4″ E
D5  09°34’43,9″ N 106°31’59,4″ E  09°34’40,2″ N 106°32’05,8″ E
D6  09°34’42,2″ N 106°32’01,3″ E  09°34’38,5″ N 106°32’07,7″ E
D7  09°34’38,4″ N 106°32’02,6″ E  09°34’34,8″ N 106°32’09,0″ E
D8  09°34’39,3″ N 106°32’03,3″ E  09°34’35,6″ N 106°32’09,8″ E
D9  09°34’42,8″ N 106°32’02,2″ E  09°34’39,1″ N 106°32’08,6″ E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 3,50 m.

Số liệu căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu VQT112022-01/01 tỷ lệ 1/1000 và KNC1-112022-01/01, KNC2-112022-01/01, KNC3,C4-112022-01/01 tỷ lệ 1/500 do Công ty Cổ phần H.S.C đo đạc hoàn thành tháng 11 năm 2022.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Ban quản lý dự án Nhiệt điện 3 (1)./.

Nơi nhận:                                          

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ;

– Cty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải Khu vực V;

– Cty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam;

– Lãnh đạo Tổng Cty BĐATHH miền Nam;

– Website www,vms-south,vn;

– Phòng: KT-KH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu: VT-VP, P,ATHHNăng.

KT, TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Đinh Thái Công


Những thông báo khác

Về khu vực thi công công trình nạo vét duy tu khu nước trước Bến cảng SCC-VN Thị Vải

Kéo giàn khoan Trident 16 từ Lô 106/10 Vịnh Bắc Bộ đến vị trí giếng khoan KNV-3X, Lô 01&02/10 ngoài khơi Vũng Tàu.

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

Độ sâu vùng nước trước cảng SPCT trên luồng hàng hải Soài Rạp

Về thông số kỹ thuật của khu nước bến phao BP6 trên sông Gò Gia