Thứ ba, 29/11/2022

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, đoạn từ phao báo hiệu hàng hải số “21” + 800 m đến rạch Gòi Lớn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 262/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 16 tháng 11 năm 2022

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, đoạn từ phao báo hiệu hàng hải số “21” + 800 m đến rạch Gòi Lớn

TVH – 29 – 2022

Vùng biển: Tỉnh Trà Vinh, tỉnh An Giang.

Tên luồng: Luồng hàng hải Định An – Sông Hậu.

Đoạn luồng: Từ phao báo hiệu hàng hải số “21” + 800 m đến rạch Gòi Lớn.

Căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu từ SH_2210_10 đến SH_2210_47, tỷ lệ 1/5000 đo đạc hoàn thành tháng 11/2022, các số liệu liên quan do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam cung cấp.

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, đoạn từ phao báo hiệu hàng hải số “21” + 800 m đến rạch Gòi Lớn như sau:

Trong phạm vi luồng hàng hải được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải (BHHH), độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ”:

  1. Đoạn từ phao BHHH số “21” + 800 m đến phao BHHH số “85” có chiều dài khoảng 78,9 km, bề rộng luồng 200 m:

- Đoạn từ phao BHHH số “21” + 800 m đến phao BHHH số “34” – 1,0 km, chiều dài khoảng 5,1 km, độ sâu đạt 3,5 m nằm sát biên phải luồng, độ sâu tại tim luồng đạt 4,9 m.

- Đoạn từ phao BHHH số “34” – 1,0 km đến phao BHHH số “44”, chiều dài khoảng 12,6 km, độ sâu đạt 6,3 m.

- Đoạn từ phao BHHH số “44” đến phao BHHH số “62” – 400 m, chiều dài khoảng 22,0 km, độ sâu đạt 7,7 m.

- Đoạn từ phao BHHH số “62” – 400 m đến phao BHHH số “62” + 1,2 km, chiều dài khoảng 1,6 km, độ sâu đạt 5,1 m nằm sát biên phải luồng, độ sâu tại tim luồng đạt 6,5 m.

- Đoạn từ phao BHHH số “62” + 1,2 km đến phao BHHH số “70” – 420 m, chiều dài khoảng 8,3 km, độ sâu đạt 8,3 m.

- Đoạn từ phao BHHH số “70” – 420 m đến phao BHHH số “74” + 900 m, chiều dài khoảng 6,2 km, độ sâu đạt 10,1 m.

- Đoạn từ phao BHHH số “74” + 900 m đến phao BHHH số “76” + 1,0 km, chiều dài khoảng 2,5 km, độ sâu đạt 7,9 m.

- Đoạn từ phao BHHH số “76” + 1,0 km đến Bến cảng Cái Cui, chiều dài khoảng 9,1 km, độ sâu đạt 11,1 m.

- Đoạn từ Bến cảng Cái Cui đến phao BHHH số “86”, chiều dài khoảng 2,0 km, độ sâu đạt 9,3 m

- Đoạn từ phao BHHH số “86” đến phao BHHH số “85”, chiều dài khoảng 9,5 km, độ sâu đạt 11,7 m

  1. Đoạn từ phao BHHH số “85” đến khu vực Bến cảng Hoàng Diệu, bề rộng luồng 200 m, trong đó gồm hai nhánh luồng được phân chia bởi Cồn Sơn như sau:
  2. a) Đoạn luồng nhánh chính tại phía phải Cồn Sơn, chiều dài khoảng 6,3 km, độ sâu đạt 9,5 m.
  3. b) Đoạn luồng nhánh tại phía trái Cồn Sơn, chiều dài khoảng 6,7 km, tuyến luồng tận dụng độ sâu tự nhiên có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
T10 10004’42,3” N 105045’08,3” E 10004’38,7” N 105045’14,8” E
1 10004’14,3” N 105046’43,7” E 10004’10,7” N 105046’50,2” E
2 10004’42,3” N 105045’08,3” E 10004’38,7” N 105045’14,8” E
3 10004’49,2” N 105044’52,9” E 10004’45,6” N 105044’59,3” E
4 10005’06,7” N 105044’26,7” E 10005’03,1” N 105044’33,1” E
5 10005’37,0” N 105044’04,8” E 10005’33,3” N 105044’11,3” E
TP12 10006’06,9” N 105043’52,4” E 10006’03,3” N 105043’58,9” E

- Độ sâu đạt 5,7 m.

  1. Đoạn từ khu vực Bến cảng Hoàng Diệu đến Vàm Ô Môn có chiều dài 11,6 km, bề rộng luồng 100 m, độ sâu đạt 11,0 m.
  2. Đoạn từ Vàm Ô Môn – Vàm Cái Sắn – Rạch Gòi Lớn có chiều dài 51,66 km, trong đó gồm 02 nhánh luồng được phân chia bởi Cù lao Tân Lộc như sau:
  • Đoạn luồng nhánh chính phía phải cù lao Tân Lộc (từ khu vực Vàm Ô Môn đến hết vũng quay tàu tại khu vực Rạch Gòi Lớn – khu vực cặp phao BHHH số “133” và “130”) có chiều dài 32,81 km, bề rộng luồng 200 m, riêng đoạn qua cầu Vàm Cống (với chiều dài khoảng 2,0 km), bề rộng luồng 100 m, độ sâu đạt 7,9 m.
  • Đoạn luồng nhánh tại phía trái Cù lao Tân Lộc (từ khu vực cặp phao số “111” và số “108” đến khu vực phao số “125” và số “122” cách cầu Vàm Cống khoảng 1,7 km về phía thượng lưu) có chiều dài 18,85 km, bề rộng luồng 60 m, độ sâu đạt 5,0 m.
  1. Khu vực vũng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính D = 300 m, tâm VQ tại vị trí có tọa độ:
Tâm vũng quay Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
VQ 10021’46,6” N 105027’43,4” E 10021’43,0” N 105027’49,8” E
  • Độ sâu đạt 7,8 m trở lên.

Lưu ý: Xuất hiện đáy cá di động tại các khu vực: Bến phà An Thạnh 3, phao BHHH số “31”, “33” và “70”.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Tàu thuyền hành hải trên tuyến luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, đoạn từ phao BHHH số “21” + 800 m đến rạch Gòi Lớn căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý các đáy cá di động nêu trên và tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ, Cảng vụ Hàng hải An Giang./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ;

– Cảng vụ Hàng hải An Giang;

– Cty TNHH MTV hoa tiêu KV V

– Cty TNHH MTVT Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng: KTKH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu: VT-VP, P.ATHHNăng.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Bùi Thế Hùng


Những thông báo khác

Về việc Thiết lập mới phao neo R1, R2 tại khu nước trước trạm nghiền Công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô

Về việc khu vực thi công công trình: Nạo duy tu luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu năm 2017

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2020

Về thông số kỹ thuật độ sâu sau nạo vét duy tu luồng hàng hải Quy Nhơn năm 2019

Về việc thiết lập mới báo hiệu nổi: Phao báo hiệu chuyên dùng “P1″, “P2″ phục vụ thi công công trình cầu cảng 30.000DWT-giai đoạn 1 thuộc dự án Cảng Tân cảng Hiệp Phước