Thứ ba, 26/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 24 – 2015

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Đoạn luồng: Các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải.

Căn cứ báo cáo kỹ thuật số 444/BC-XNKSHHMN, ngày 05/5/2015 kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu từ ĐC_VT-TV_1504_01 đến ĐC_VT-TV_1504_16, tỷ lệ 1/2000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 5/2015,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải từ phao số “0” đến thượng lưu cảng CMIT + 900m, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

1.1. Đoạn luồng từ thượng lưu phao số “0” + 340m đến hạ lưu phao số “1” – 480m:

Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng, kéo dài từ thượng lưu phao số “0” + 500m đến thượng lưu phao số “0” + 573m, chiều dài khoảng 73m, lấn luồng xa nhất khoảng 50m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 13,6m.

1.2. Đoạn luồng từ thượng lưu phao số “1” + 900m đến thượng lưu phao số “1” + 1100m, tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,6 10017’59.1”N 107004’20.4”E 10017’55.4”N 107004’26.8”E
13,8 10017’58.9”N 107004’20.1”E 10017’55.2”N 107004’26.5”E

1.3. Đoạn luồng từ hạ lưu cặp phao số “4”, “5” – 760m đến thượng lưu cặp phao số “4”, “5” + 1140m.

- Tồn tại dải cạn phía bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “5” – 660m đến thượng lưu phao số “5” + 1130m chiều dài khoảng 1705m, lấn luồng xa nhất khoảng 150m,  độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 11,6m.

- Tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,4 10019’45.5”N 107003’04.3”E 10019’41.8”N 107003’10.7”E
13,9 10019’48.5”N 107003’06.5”E 10019’44.8”N 107003’13.0”E
13,9 10020’13.9”N 107003’00.5”E 10020’10.3”N 107003’06.9”E
13,8 10020’15.4”N 107003’00.3”E 10020’11.7”N 107003’06.8”E
13,9 10020’18.7”N 107003’00.1”E 10020’15.1”N 107003’06.6”E
13,9 10020’24.8”N 107002’58.1”E 10020’21.2”N 107003’04.6”E

1.4. Đoạn luồng từ hạ lưu cặp phao số “13”, “14” – 1330m đến thượng lưu cặp phao số “19”, “20” + 660m.

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu cặp phao “13”, “14” – 1330m đến thượng lưu phao “13” + 1092m, chiều dài khoảng 2448m, lấn luồng xa nhất khoảng 64m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 13,0m.

- Tồn tại dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao “13” + 1092m đến hạ lưu phao “19” – 710m, chiều dài khoảng 4019m, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng  là 12,3, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 11,5m nằm phía bên phải luồng.

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “19” – 710m đến thượng lưu cặp phao “19”, “20” + 590m, chiều dài khoảng 1296m, lấn luồng xa nhất khoảng 93m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 12,1m nằm rải rác.

Ngoài những điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 14,0m trở lên.

  1. Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế chiều rộng luồng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải từ thượng lưu cảng CMIT + 900m đến thượng lưu phao số “44” + 22m, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

2.1. Đoạn luồng từ thượng lưu phao “30” + 480m đến thượng lưu phao “31” + 180m.

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “32” + 480m đến hạ lưu phao số “34” – 297m, chiều dài khoảng 194m, lấn luồng xa nhất khoảng 40m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 11,3m.

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “29” + 432m đến hạ lưu phao số “31” – 695m, chiều dài khoảng 93m, lấn luồng xa nhất khoảng 12m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 11,8m.

2.2. Đoạn luồng từ thượng lưu phao số “35” + 185m đến thượng lưu phao số “44” + 22m, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

 – Tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,8 10033’50.1”N 107000’44.0”E 10033’46.4”N 107000’50.4”E
11,3 10033’51.3”N 107000’45.4”E 10033’47.6”N 107000’51.8”E
11,8 10033’52.0”N 107000’46.9”E 10033’48.3”N 107000’53.4”E
11,8 10033’53.9”N 107000’47.2”E 10033’50.2”N 107000’53.6”E
11,8 10034’34.9”N 107001’06.9”E 10034’31.2”N 107001’13.4”E
11,9 10034’38.2”N 107001’07.9”E 10034’34.5”N 107001’14.4”E
11,5 10034’37.9”N 107001’08.5”E 10034’34.2”N 107001’15.0”E
11,7 10034’36.1”N 107001’08.2”E 10034’32.4”N 107001’14.7”E

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “44” – 212m đến thượng lưu phao số “44” + 21m, chiều dài khoảng 233m, lấn luồng xa nhất khoảng 139m, độ sâu nhỏ nhất đạt 11,7m nằm sát biên luồng.

Ngoài những điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Chướng ngại vật trên luồng:

- Đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao số “29” + 180m, lấn luồng xa nhất khoảng 25m.

- Đáy cá nằm bên trái luồng, ở hạ lưu phao số “40” – 60m, lấn luồng xa nhất khoảng 95m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, đáy cá nêu trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước các cảng và vũng quay tàu Kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong

Về việc thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

Về việc thi công cải tạo, mở rộng Bến cảng xăng dầu Petro Vũng Tàu

Về việc thay đổi đặc tính kỹ thuật của các phao báo hiệu hàng hải số “2”, “4”, “5” trên luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu

Hoàn thành trục vớt tàu kéo Biển Xanh 02 bị chìm trên tuyến luồng hàng hải Sông Dinh