Thứ tư, 01/04/2020

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 24 – 2016

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Đoạn luồng: Các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải.

Căn cứ báo cáo kỹ thuật số 484A/BC-XNKSHHMN, ngày 27/4/2016 kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu từ ĐC_VT-TV_1604_01 đến ĐC_VT-TV_1604_15, tỷ lệ 1/2000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 4/2016,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến thượng lưu cảng CMIT + 900m

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. a) Đoạn từ thượng lưu phao số “1” + 850m đến thượng lưu phao số “1” + 1090m, tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,8 10017’58,4”N 107004’20,2”E 10017’54,7”N 107004’26,6”E
13,9 10018’01,1”N 107004’21,2”E 10017’57,4”N 107004’27,6”E
13,8 10018’01,2”N 107004’21,5”E 10017’57,5”N 107004’27,9”E
13,9 10018’01,3”N 107004’21,8”E 10017’57,6”N 107004’28,2”E
  1. b) Đoạn từ hạ lưu phao số “5” – 830m đến thượng lưu phao số “5” + 1300m

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” – 730m đến thượng lưu phao “5” + 1100m, chiều dài khoảng 1,8km, lấn luồng xa nhất 198m, tồn tại điểm cạn có độ sâu 11,5m nằm sát biên luồng, ngoài ra độ sâu đạt 12,4m trở lên.

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,9 10020’09,8”N 107002’58,9”E 10020’06,1”N 107003’05,3”E
13,9 10020’16,2”N 107002’57,7”E 10020’12,6”N 107003’04,2”E
13,6 10020’18,0”N 107002’58,2”E 10020’14,4”N 107003’04,6”E
  1. c) Đoạn từ thượng lưu phao số “6” + 470m đến thượng lưu phao số “6” + 1000m, tồn tại điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,6 10021’53,0”N 107002’40,3”E 10021’49,3”N 107002’46,8”E
  1. d) Đoạn từ thượng lưu phao số “12” + 1190m đến thượng lưu phao “14” + 1200m như sau:

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “14” – 1380m đến thượng lưu phao “14” + 1200m, chiều dài khoảng 2,6km, lấn luồng xa nhất 82m, độ sâu nhỏ nhất 13,1m.

  1. e) Đoạn từ thượng lưu phao “14” + 1200m đến hạ lưu phao “20” – 640m như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
12,9 10026’32,3”N 107000’22,0”E 10026’28,7”N 107000’28,4”E
12,8 10026’33,2”N 107000’15,7”E 10026’29,5”N 107000’22,2”E
12,6 10026’39,4”N 107000’15,1”E 10026’35,7”N 107000’21,6”E
12,3 10026’53,7”N 107000’01,6”E 10026’50,0”N 107000’08,1”E
12,9 10026’55,8”N 106059’49,3”E 10026’52,2”N 106059’55,7”E
12,6 10027’05,9”N 106059’53,8”E 10027’02,3”N 107000’00,3”E
12,7 10027’11,3”N 106059’37,6”E 10027’07,6”N 106059’44,0”E
12,7 10027’23,3”N 106059’47,3”E 10027’19,6”N 106059’53,7”E
12,2 10027’26,5”N 106059’31,9”E 10027’22,8”N 106059’38,4”E
12,9 10027’32,9”N 106059’33,9”E 10027’29,2”N 106059’40,4”E
12,8 10027’38,3”N 106059’32,7”E 10027’34,6”N 106059’39,2”E

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “16” -180m đến thượng lưu phao số “16” + 250m, chiều dài khoảng 430m, lấn luồng xa nhất 52m, độ sâu nhỏ nhất 12,5m.

- Ngoài các điểm cạn, dải cạn độ sâu đạt 13,0m trở lên.

  1. f) Đoạn từ hạ lưu phao “20” – 640m đến đến thượng lưu phao số “20” + 760m như sau:

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “19” – 560m đến thượng lưu phao “19” + 630m, chiều dài khoảng 1,2km, lấn luồng xa nhất 83m, độ sâu nhỏ nhất 12,5m.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT + 900m đến phao “40” đối diện cảng POSCO.

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 260m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. a) Đoạn từ thượng lưu phao số “29” + 120m đến phao số “31”

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “32” + 420m đến hạ lưu phao “34” – 240m, chiều dài khoảng 270m, lấn luồng xa nhất 20m, độ sâu nhỏ nhất 11,5m.

  1. b) Đoạn từ hạ lưu phao số “33” -72m đến phao “40” đối diện cảng POSCO, tồn tại điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10033’30,1”N 107000’36,3”E 10033’26,4”N 107000’42,7”E
11,9 10033’30,4”N 107000’36,3”E 10033’26,7”N 107000’42,7”E
11,8 10033’30,7”N 107000’36,3”E 10033’27,1”N 107000’42,7”E
11,7 10033’31,1”N 107000’36,3”E 10033’27,4”N 107000’42,8”E
11,9 10033’31,1”N 107000’36,0”E 10033’27,4”N 107000’42,5”E
11,9 10033’32,3”N 107000’36,7”E 10033’28,6”N 107000’43,1”E
11,9 10033’35,9”N 107000’37,1”E 10033’32,2”N 107000’43,5”E
11,9 10033’37,1”N 107000’37,7”E 10033’33,4”N 107000’44,2”E

Ngoài các điểm cạn, dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ phao “40” đối diện cảng POSCO đến hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC).

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao “35” + 200m đến thượng lưu phao “37” + 290m, chiều dài khoảng 1,1km, lấn luồng xa nhất 92m, độ sâu nhỏ nhất 11,4m.

- Tồn tại dải cạn nằm bên bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “42” – 500m đến phao “44”, chiều dài khoảng 1,1km, lấn luồng xa nhất 141m, độ sâu nhỏ nhất 11,1m nằm rải rác.

- Xuất hiện điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
10,8 10034’47,1”N 107001’13,9”E 10034’43,4”N 107001’20,4”E

Ngoài điểm cạn, dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. 4. Chướng ngại vật trên luồng:

- Tồn tại đáy cá di động nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao “32” + 410m, lấn luồng xa nhất 19m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, đáy cá nêu trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Côn Sơn – Côn Đảo

Về việc thông số kỹ thuật đèn biển Ông Đốc – tỉnh Cà Mau

Về việc sà lan VL – 11311 bị chìm trên luồng hàng hải Soài Rạp

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cảng 50.000DWT và khu nước trước bến sà lan 1.600DWT Trạm nghiền Clinker Thị Vải

Về việc độ sâu khu nước trước cảng Tân Cảng Cái Cui, quận Cái Răng, Tp. Cần Thơ