Chủ nhật, 17/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

 VTU – 17 – 2017

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Đoạn luồng: Các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ báo cáo kỹ thuật số 501/BC-XNKSHHMN, ngày 08/5/2017 kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu từ ĐC_VTTV_1605_01 đến ĐC_VTTV_1605_16, tỷ lệ 1/2000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 5/2017,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến hạ lưu bến cảng Xăng dầu Petrec Cái Mép

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. a) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “1” – 620m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “1” + 1960m, tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,8 10017’18,1”N 107004’49,9”E 10017’14,4”N 107004’56,3”E
13,8 10017’17,8”N 107004’49,3”E 10017’14,1”N 107004’55,7”E
13,9 10017’17,6”N 107004’49,0”E 10017’13,9”N 107004’55,4”E
13,9 10017’17,4”N 107004’48,7”E 10017’13,8”N 107004’55,1”E
13,9 10017’25,9”N 107004’44,0”E 10017’22,2”N 107004’50,5”E
13,5 10017’59,3”N 107004’20,8”E 10017’55,6”N 107004’27,2”E
13,8 10018’01,0”N 107004’21,6”E 10017’57,3”N 107004’28,0”E
13,8 10018’00,8”N 107004’21,3”E 10017’57,1”N 107004’27,7”E
13,9 10018’20,7”N 107004’04,3”E 10018’17,0”N 107004’10,7”E
13,8 10018’23,6”N 107004’05,9”E 10018’19,9”N 107004’12,3”E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 14,0m trở lên.

  1. b) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “5” – 830m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “5” + 1300m như sau:

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải  số “5” – 740m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “5” + 1000m, chiều dài khoảng 1,74km, lấn luồng xa nhất khoảng 190m, tồn tại điểm cạn có độ sâu 12,0m nằm sát biên luồng, ngoài ra độ sâu đạt 12,7m trở lên.

- Xuất hiện các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,5 10019’36,0”N 107003’09,6”E 10019’32,3”N 107003’16,1”E
13,6 10019’40,0”N 107003’06,2”E 10019’36,3”N 107003’12,8”E
13,9 10019’40,2”N 107003’06,5”E 10019’36,5”N 107003’13,0”E
13.8 10019’46,7”N 107003’03,9”E 10019’43,2”N 107003’10,3”E
13,9 10020’13,3”N 107003’00.8”E 100020’09,6”N 107003’07,3”E

Ngoài các điểm cạn, dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 14,0m trở lên.

  1. c) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “13” – 1610m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “19” + 780m như sau:

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “14” – 1490m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “18” + 450m, chiều dài khoảng 5,5km, lấn luồng xa nhất khoảng 110m, độ sâu nhỏ nhất 12,9m.

- Xuất hiện một số điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,8 10026’36,6”N 107000’10,3”E 10026’32,9”N 107000’16,8”E
13,8 10026’36,4”N 107000’10,1”E 10026’32,7”N 107000’16,5”E

- Đoạn từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “18” + 450m đến hạ thượng phao báo hiệu hàng hải số “19” + 780m xuất hiện một số điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,8 10027’45,4”N 106059’31,9”E 10027’41,7”N 106059’38,4”E
13,9 10027’48,8”N 106059’34,5”E 10027’45,1”N 106059’40,9”E
13,9 10028’00,2”N 106059’35,6”E 10027’56,5”N 106059’42,0”E
13,9 10028’03,1”N 106059’35,1”E 10027’59,4”N 106059’41,5”E
  • Đoạn từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “13”+1255m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “15”-50m, chiều dài khoảng 1,3km, xuất hiện một số điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,9 10026’31,2”N 107000’21,3”E 10026’27,5”N 107000’27,7”E
13,9 10026’31,4”N 107000’21,5”E 10026’27,7”N 107000’28,0”E
13,3 10026’32,0”N 107000’22,3”E 10026’28,4”N 107000’28,7”E
13,7 10026’33,2”N 107000’21,2”E 10026’29,5”N 107000’27,6”E
13,5 10026’33,8”N 107000’19,2”E 10026’30,1”N 107000’25,7E
13,8 1026’34,0”N 107000’19,5”E 10026’30,3”N 107000’25,9”E
13,6 10026’34,4”N 107000’20,1”E 10026’30,7”N 107000’26,5”E
13,9 10026’39,0”N 107000’10,5”E 10026’35,3”N 107000’16,9”E
13,9 10026’39,5”N 107000’10,9”E 10026’35,8”N 107000’17,4”E
13,8 10026’41,6”N 107000’10,9”E 10026‘37,9”N 107000’17,4”E
13,9 10026’42,4”N 107000’11,9”E 10026’38,8”N 107000’18,3”E
13,5 10026’43,9”N 107000’08,5”E 10026’40,2”N 107000’15,0”E
13,8 10026’44,5”N 107000’09,2”E 10026’40,9”N 107000’15,7”E
13,7 10026’44,8”N 107000’09,5”E 10026’41,1”N 107000’15,9”E
13,8 10026’44,7”N 107000’07,6”E 10026’41,0”N 107000’14,0”E
13,3 10026’49,9”N 107000’05,4”E 10026’46,2”N 107000’11,8”E
13,8 10026’50,8”N 107000’04,4”E 10026’47,1”N 107000’10,8”E
13,9 10026’53,5”N 107000’00,0”E 10026’49,8”N 107000’06,5”E
13,8 10026’58,1”N 106059’57,2”E 10026’54,4”N 107000’03,6”E
13,6 10026’56,5”N 106059’54,3”E 10026’52,8”N 107000’00,7”E
  • Tồn tại dải cạn kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “15”+50m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “19”+640m, chiều dài khoảng 5,5km, lấn luồng xa nhất khoảng 136m, độ sâu đạt 12,8m trở lên.
  • Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sau đoạn luồng này đạt từ 14,0m trở lên.
  1. d) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “26” – 150m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “25” + 190m như sau:

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “26” – 50m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “20” + 380m, chiều dài khoảng 0,43km, lấn luồng xa nhất khoảng 145m, độ sâu đạt từ 12,6m trở lên.

Ngoài dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ bến cảng Xăng dầu Petrec Cái Mép đến thượng lưu bến cảng Posco SS-VINA.

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải chiều rộng nhỏ nhất 260m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. a) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “25”- 60m đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “25” + 190m, chiều dài khoảng 0,25km, độ sâu đạt 12,0m trở lên.
  2. b) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “34” – 730m đến thương lưu phao số “34”+ 30m, chiều dài khoảng 760m, xuất hiện một số điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,5 10032’43,8”N 107001’07,6”E 10032’40,2”N 107001’14,1”E
11,8 10032’44,3”N 107001’06,0”E 10032’40,6”N 107001’12,5”E
  1. c) Đoạn từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “33” – 90m đến thượng lưu bến cảng Posco SS-VINA như sau:

- Xuất hiện một số điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10033’23,2”N 107000’35,6”E 10033’19,5”N 107000’42,1”E
11,7 10033’30,9”N 107000’36,3”E 10033’27,2”N 107000’42,7”E

- Tồn tại dải cạn kéo dài từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “35”+220m đến thượng lưu bến cảng Posco SS-VINA, chiều dài khoảng 423m, lấn luồng xa nhất khoảng 100m, độ sâu nhỏ nhất đạt từ 11,4m trở lên.

Ngoài điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn từ thượng lưu bến cảng cảng Posco SS-VINA đến thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải.

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. a) Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao bến cảng cảng Posco SS-VINA đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “37” + 440m, chiều dài khoảng 0,76km, lấn luồng xa nhất 77m, độ sâu nhỏ nhất 11,4m trở lên.
  2. b) Xuất hiện điểm cạn 11,9m đối diện thượng lưu bến cảng Posco SS-VINA có tọa độ như sau:
Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10033’56,2”N 107000’38,8”E 10033’52,5”N 107000’45,2”E
  1. c) Tồn tại dải cạn nằm bên bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao báo hiệu hàng hải số “42” – 475m đến phao báo hiệu hàng hải số “44”, chiều dài khoảng 1,1km, lấn luồng xa nhất 150m, độ sâu nhỏ nhất 10,4m trở lên.

Ngoài điểm cạn, dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. 4. Chướng ngại vật trên luồng:

- Tồn tại đáy cá di động nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao “32” + 410m, lấn luồng xa nhất khoảng 19m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ như sau:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
10032’43,6”N 107001’09,6”E 10032’39,9”N 107001’16,0”E

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, đáy cá nêu trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Thay đổi đặc tính hoạt động phao BHHH số 7 và số 9 trên luồng Quy Nhơn

Về việc thi công khảo sát, rà quét chướng ngại vật tại khu vực phao BHHH “T”, “K” luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

Độ sâu khu nước trước Cảng Gò Dầu A

Về thông số kỹ thuật của vùng nước bến phao BP5, BP6 và BP7 cảng Tân Cảng Cát Lái

Về việc tạm ngừng hoạt động đăng tiêu số “13” luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu