Thứ bảy, 28/01/2023

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu của khu nước trước phân đoạn 6 cầu tàu số 2; phân đoạn 7 & 8 cầu tàu số 1; bến sà lan 1000T cầu tàu số 1 và cầu tàu số 3; bến sà lan 300T cầu tàu số 3 thuộc Cầu cảng Sài Gòn – Hiệp Phước

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 16 tháng 01 năm 2023

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu của khu nước trước phân đoạn 6 cầu tàu số 2; phân đoạn 7 & 8 cầu tàu số 1; bến sà lan 1000T cầu tàu số 1 và cầu tàu số 3; bến sà lan 300T cầu tàu số 3 thuộc Cầu cảng Sài Gòn – Hiệp Phước

HCM – 02 – 2023

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng: Luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu.

Căn cứ Đơn đề nghị số 09/SPH-2023 nhận ngày 13/01/2023 của Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn – Hiệp Phước về việc Công bố thông báo hàng hải độ sâu khu nước trước phân đoạn 6 cầu tàu số 2; phân đoạn 7 & 8 cầu tàu số 1; bến sà lan 1000T cầu tàu số 1 và cầu tàu số 3; bến sà lan 300T cầu tàu số 3 thuộc Cầu cảng Sài Gòn – Hiệp Phước.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước phân đoạn 6 cầu tàu số 2; phân đoạn 7 & 8 cầu tàu số 1; bến sà lan 1000T cầu tàu số 1 và cầu tàu số 3; bến sà lan 300T cầu tàu số 3 thuộc Cầu cảng Sài Gòn – Hiệp Phước như sau:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước phân đoạn 6 cầu tàu số 2 được giới hạn bởi các điểm:
Tên điểm Hệ VN2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
D 10o36’55,41’’N 106o46’02,60’’E 10o36’51,74’’N 106o46’09,03’’E
C 10o36’56,11’’N 106o46’05,14’’E 10o36’52,44’’N 106o46’11,56’’E
A2 10o36’52,97’’N 106o46’06,02’’E 10o36’49,30’’N 106o46’12,44’’E
A1 10o36’52,27’’N 106o46’03,48’’E 10o36’48,60’’N 106o46’09,91’’E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz, tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 10,50 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước phân đoạn 7 & 8 cầu tàu số 1 được giới hạn bởi các điểm:
Tên điểm Hệ VN2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A 10o37’02,46’’N 106o46’00,61’’E 10o36’58,79’’N 106o46’07,04’’E
B 10o37’05,67’’N 106o46’02,44’’E 10o37’02,00’’N 106o46’08,87’’E
C 10o36’56,11’’N 106o46’05,14’’E 10o36’52,44’’N 106o46’11,56’’E
D 10o36’55,41’’N 106o46’02,60’’E 10o36’51,74’’N 106o46’09,03’’E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz, tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 10,52 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến sà lan 1000T cầu tàu số 1 được giới hạn bởi các điểm:
Tên điểm Hệ VN2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A 10o37’02,46’’N 106o46’00,61’’E 10o36’58,79’’N 106o46’07,04’’E
E 10o37’01,68’’N 106o46’00,83’’E 10o36’58,01’’N 106o46’07,26’’E
F 10o37’01,15’’N 106o45’58,93’’E 10o36’57,48’’N 106o46’05,36’’E
F1 10o37’01,94’’N 106o45’58,71’’E 10o36’58,27’’N 106o46’05,14’’E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz, tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 3,05 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến sà lan 300T cầu tàu số 3 được giới hạn bởi các điểm:
Tên điểm Hệ VN2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
H 10o36’39,35’’N 106o46’04,39’’E 10o36’35,68’’N 106o46’10,82’’E
G 10o36’39,52’’N 106o46’05,03’’E 10o36’35,85’’N 106o46’11,45’’E
J 10o36’35,29’’N 106o46’06,22’’E 10o36’31,62’’N 106o46’12,64’’E
I 10o36’35,11’’N 106o46’05,59’’E 10o36’31,44’’N 106o46’12,01’’E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz, tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 2,00 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến sà lan 1000T cầu tàu số 3 được giới hạn bởi các điểm:
Tên điểm Hệ VN2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
2 10o36’36,07’’N 106o46’06,00’’E 10o36’32,40’’N 106o46’12,43’’E
1 10o36’36,59’’N 106o46’07,90’’E 10o36’32,93’’N 106o46’14,33’’E
A 10o37’02,46’’N 106o46’00,61’’E 10o36’58,79’’N 106o46’07,04’’E
J 10o36’35,29’’N 106o46’06,22’’E 10o36’31,62’’N 106o46’12,64’’E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz, tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 3,03 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát rà quét các khu nước trước Cầu cảng Sài Gòn – Hiệp Phước được giới hạn bởi các điểm có tọa độ ở trên không phát hiện chướng ngại vật.

Số liệu độ sâu căn cứ bình đồ ký hiệu BVXL và BVCAU1-2 tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng công trình giao thông đường thủy Quang Minh đo đạc hoàn thành tháng 12 năm 2022.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn – Hiệp Phước (1)./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải thành phố HCM;

– Công ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải KV I;

– Công ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải Tân Cảng;

– Cty TNHH MTV Thông tin điện tử Hàng hải VN;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng: KT-KH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu VT-VP, P. ATHHĐạt.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 Đinh Thái Công


Những thông báo khác

Hoàn thành trục vớt Sà lan chìm trên luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu.

Thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Soài Rạp

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cảng cá Mỹ Tân, xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Kéo giàn khoan Parameswara từ lô 09-2/09 Việt Nam đến Labuan – Malaysia

Về việc thay đổi đặc tính đèn biển Hòn Hải