Thứ bảy, 27/11/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước bến phao neo tàu trọng tải đến 150.000 DWT tại khu vực Sông Dinh, Vịnh Gành Rái, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu của Công ty TNHH Hoàng Nguyên Vũng Tàu

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 130/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 19 tháng 5  năm 2021

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước bến phao neo tàu trọng tải đến 150.000 DWT tại khu vực Sông Dinh, Vịnh Gành Rái, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu của Công ty TNHH Hoàng Nguyên Vũng Tàu

VTU – 25 – 2021

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: Luồng hàng hải Sông Dinh.

Căn cứ đơn đề nghị số 12/HNVT ngày 12/5/2021 của Công ty TNHH Hoàng Nguyên Vũng Tàu về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu khu nước bến phao neo tàu trọng tải đến 150.000 DWT tại khu vực Sông Dinh, Vịnh Gành Rái, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (φ) Kinh độ (λ) Vĩ độ (φ) Kinh độ (λ)
A 10023’32,2” N 107002’40,4” E 10023’28,6” N 107002’46,8” E
B 10023’31,8” N 107002’46,7” E 10023’28,1” N 107002’53,1” E
C 10023’20,9” N 107002’45,8” E 10023’17,2” N 107002’52,3” E
D 10023’21,3” N 107002’39,6” E 10023’17,7” N 107002’46,0” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 16,6 m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước ra luồng hàng hải tiếp giáp với khu nước neo đậu được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (φ) Kinh độ (λ) Vĩ độ (φ) Kinh độ (λ)
1 10023’45,8” N 107002’29,2” E 10023’42,1” N 107002’35,6” E
2 10023’30,1” N 107002’36,9” E 10023’26,4” N 107002’43,3” E
3 10023’17,2” N 107002’32,1” E 10023’13,5” N 107002’38,5” E
4 10023’10,7” N 107002’24,1” E 10023’07,0” N 107002’30,5” E
5 10022’49,3” N 107002’29,2” E 10022’45,6” N 107002’35,7” E
Q 10023’19,9” N 107002’39,4” E 10023’16,2” N 107002’45,9” E
D 10023’21,3” N 107002’39,6” E 10023’17,7” N 107002’46,0” E
A 10023’32,2” N 107002’40,4” E 10023’28,6” N 107002’46,8” E
M 10023’33,8” N 107002’40,5” E 10023’30,2” N 107002’46,9” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 15,2 m trở lên.

Số liệu độ sâu căn cứ bình đồ ký hiệu BVKNBP tỷ lệ 1/500, ký hiệu BVKNRL tỷ lệ 1/2000 do Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Công trình Giao thông Đường thủy Quang Minh đo đạc hoàn thành tháng 5 năm 2021.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Công ty TNHH Hoàng Nguyên Vũng Tàu (1)./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng KTKH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu VT-VP, P.ATHHNăng.

KT.TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước bến phao neo 10.000 DWT của Công ty TNHH Xi Măng Cần Thơ – Hậu Giang.

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

Độ sâu vùng nước trước cầu cảng Tân Cảng Hiệp Phước 50.000DWT, khu nước ra luồng hàng hải và cầu cảng tiếp nhận tàu, sà lan 2.000DWT phía sông Đồng Điền

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Trần Đề

Về việc hoàn thành trục vớt và di dời tàu Biển Bắc 16 bị chìm trên luồng hàng hải Quy Nhơn