Chủ nhật, 17/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến 50.000 DWT, vũng quay tàu và khu nước tiếp giáp luồng hàng hải Đầm Môn – cảng tổng hợp Bắc Vân Phong (giai đoạn mở đầu)

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến 50.000 DWT, vũng quay tàu và khu nước tiếp giáp luồng hàng hải Đầm Môn – cảng tổng hợp Bắc Vân Phong (giai đoạn mở đầu)

KHA – 02 – 2019

Vùng biển: Tỉnh Khánh Hòa.

Tên luồng: Luồng hàng hải Đầm Môn.

Căn cứ Đơn đề nghị số 05/CVP-KHKT ngày 30/01/2019 của Công Ty TNHH Cảng Vân Phong về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu khu nước trước bến 50.000 DWT, vũng quay tàu và khu nước tiếp giáp luồng hàng hải Đầm Môn – cảng tổng hợp Bắc Vân Phong (giai đoạn mở đầu) và theo đề nghị Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến 50.000DWT, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN1 12039’57,3” N 109024’19,0” E 12039’53,6” N 109024’25,5” E
KN2 12039’54,7” N 109024’19,0” E 12039’51,0” N 109024’25,5” E
KN3 12039’54,7” N 109024’09,6” E 12039’51,0” N 109024’16,0” E
KN4 12039’57,3” N 109024’09,6” E 12039’53,6” N 109024’16,1” E
KN5 12039’58,3” N 109024’09,6” E 12039’54,6” N 109024’16,1” E
KN6 12040’00,9” N 109024’09,6” E 12039’57,2” N 109024’16,1” E
KN7 12040’00,8” N 109024’19,0” E 12039’57,2” N 109024’25,5” E
KN8 12039’58,3” N 109024’19,0” E 12039’54,6” N 109024’25,5” E

- Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 14,0m.

  1. Trong phạm vi khảo sát vũng quay tàu VQ1 được giới hạn bởi đường tròn có đường kính 350m và tâm tại vị trí có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
VQ1 12039’52,2” N 109024’01,8” E 12039’48,4” N 109024’08,2” E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 18,7m.
  1. Trong phạm vi khảo sát vũng quay tàu VQ2 được giới hạn bởi đường tròn có đường kính 350m và tâm tại vị trí có tọa độ như sau
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
VQ2 12040’03,6” N 109024’01,8” E 12039’59,8” N 109024’08,3” E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 17,1m.
  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước tiếp giáp luồng hàng hải Đầm Môn, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
TG1 12040’09,1” N 109023’55,4” E 12040’05,4” N 109024’01,9” E
TG2 12039’46,7” N 109023’39,5” E 12039’43,0” N 109023’46,0” E
TG3 12039’46,6” N 109024’03,1” E 12039’42,9” N 109024’09,6” E
TG4 12040’09,1” N 109024’03,2” E 12040’05,4” N 109024’09,7” E
  • Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ 14,1m.
  1. Trong phạm vi rà quét khu nước trước bến 50.000 DWT, vũng quay tàu và khu nước tiếp giáp luồng hàng hải Đầm Môn – cảng tổng hợp Bắc Vân Phong (giai đoạn mở đầu) được giới hạn bởi các điểm có tọa độ nêu trên không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm.

Số liệu thông báo hàng hải nêu trên căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu BVP-1901, BVP-1902 tỷ lệ 1/1000 và RQ-1901 tỷ lệ 1/2000 do Công ty TNHH khảo sát Phú An đo đạc hoàn thành tháng 01 năm 2019.

Để biết thêm thông tin chi tiết liên hệ với Công ty TNHH Cảng Vân Phong./.

KT.TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Về việc khảo sát địa vật lý khu vực lô 05-3/11, 06-1 và 05-1b&c

Thiết lập mới phao luồng và phao giới hạn vũng quay trở tàu của Cảng biển Trạm phân phối Xi măng Ninh Thủy – Công ty Xi măng Nghi Sơn

Về việc thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng “TP1”, “TP2” phục vụ thi công tuyến ống tiếp nước từ nhà máy BOO cung cấp cho huyện Tân Phú Đông – tỉnh Tiền Giang

Về việc thay đổi đặc tính kỹ thuật của các phao báo hiệu hàng hải số “57” luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Định An – Cần Thơ, đoạn luồng từ phao số “0” đến phao số “16”