Thứ tư, 21/04/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến cập tàu 5000 DWT tại Vinalines Hậu Giang

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 77/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 25 tháng 3 năm 2021

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến cập tàu 5000 DWT tại Vinalines Hậu Giang

HAG – 01 – 2021

Vùng biển: tỉnh Hậu Giang.

Tên luồng: Luồng hàng hải Định An – Sông Hậu

Căn cứ Đơn đề nghị số 444/HHVN-ĐT ngày 18/3/2021 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam – CTCP về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu khu nước trước bến cập tàu 5000 DWT tại Vinalines Hậu Giang, kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu VNLHG_2103 tỷ lệ 1/500, bình đồ rà quét chướng ngại vật ký hiệu RQ.VNLHG_2103 tỷ lệ 1/500 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 03/2021  và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cập tàu 5000 DWT, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN1 09°58’24,2”N 105°50’42,8”E 09°58’20,5”N 105°50’49,3”E
KN2 09°58’26,0”N 105°50’43,3”E 09°58’22,3”N 105°50’49,8”E
KN3 09°58’21,8”N 105°50’47,4”E 09°58’18,1”N 105°50’53,8”E
KN4 09°58’21,3”N 105°50’45,6”E 09°58’17,7”N 105°50’52,0”E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 10,0 m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước ra luồng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN2 09°58’26,0”N 105°50’43,3”E 09°58’22,3”N 105°50’49,8”E
M 09°58’29,1”N 105°50’45,8”E 09°58’25,5”N 105°50’52,2”E
N 09°58’25,6”N 105°50’50,4”E 09°58’21,9”N 105°50’56,8”E
KN3 09°58’21,8”N 105°50’47,4”E 09°58’18,1”N 105°50’53,8”E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 14,4 m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát, rà quét chướng ngại vật được giới hạn bởi các điểm có tọa độ nêu trên không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam – CTCP (1)./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng: KT-KH, HTQT&QLHT;

– Lưu VT-VP, P. ATHHNhiên.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 Trần Đức Thi


Những thông báo khác

Độ sâu khu neo đậu chuyển tải tại cửa biển sông Tắc – vịnh Nha Trang tỉnh Khánh Hòa

Độ sâu các đoạn cạn Vịnh Gành Rái, P71-ĐT83, Vũng quay tàu VQ01 luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2015

Về thông số kỹ thuật khu nước trước cảng Vopak

Hoạt động giàn khoan ENSCO 107 (tiếp theo)

Về việc chấm dứt hoạt động của phao báo hiệu hàng hải “V1” trên tuyến luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải