Thứ năm, 16/09/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến cầu cảng 80.000DWT và bến sà lan 1.500DWT, 2.500DWT – Cảng PTSC Phú Mỹ

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến cầu cảng 80.000DWT

và bến sà lan 1.500DWT, 2.500DWT – Cảng PTSC Phú Mỹ

VTU – 17 – 2019

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ Đơn đề nghị số 314/PM-KTKH ngày 05/4/2019 của Công ty cổ phần dịch vụ dầu khí tổng hợp Phú Mỹ về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu định kỳ khu nước trước bến cầu cảng 80.000DWT và bến sà lan 1.500DWT, 2.500DWT – Cảng PTSC Phú Mỹ và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu cảng 80.000DWT, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1’ 10034’49,5” N 107001’30,7” E 10034’45,8” N 107001’37,2” E
A2’ 10035’01,7” N 107001’35,0” E 10034’58,0” N 107001’41,5” E
A3’ 10035’05,5” N 107001’33,1” E 10035’01,8” N 107001’39,6” E
A4’ 10034’49,3” N 107001’27,5” E 10034’45,6” N 107001’34,0” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 12,8m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu bến sà lan 2.500DWT, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A5’ 10035’00,5” N 107001’36,0” E 10034’56,9” N 107001’42,5” E
A6’ 10035’01,8” N 107001’36,3” E 10034’58,1” N 107001’42,7” E
A7’ 10035’00,5” N 107001’40,7” E 10034’56,8” N 107001’47,2” E
A8’ 10034’59,3” N 107001’40,4” E 10034’55,6” N 107001’46,8” E

– Xuất hiện các điểm cạn có độ sâu 0,64m; 0,92m; 0,71m; 0,81m; 0,76m; 0,99m; 0,84m tại các vị trí có tọa độ:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
0,64 10034’59,8’’ N 107001’40,1’’ E 10034’56,2’’ N 107001’46,5’’ E
0,92 10034’59,4’’ N 107001’40,3’’ E 10034’55,8’’ N 107001’46,8’’ E
0,71 10034’59,8’’ N 107001’40,4’’ E 10034’56,1’’ N 107001’46,8’’ E
0,81 10035’00,1’’ N 107001’40,5’’ E 10034’56,4’’ N 107001’46,9’’ E
0,64 10035’00,2’’ N 107001’40,5’’ E 10034’56,5’’ N 107001’46,9’’ E
0,76 10035’00,2’’ N 107001’40,6’’ E 10034’56,5’’ N 107001’47,0’’ E
0,99 10035’00,3’’ N 107001’40,5’’ E 10034’56,6’’ N 107001’47,0’’ E
0,84 10035’00,4’’ N 107001’40,6’’ E 10034’56,7’’ N 107001’47,0’’ E

Ngoài các điểm cạn nêu trên, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 1,0m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cầu bến sà lan 1.500DWT, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A9’ 10034’59,2” N 107001’40,8” E 10034’55,5” N 107001’47,2” E
 A10’ 10035’01,1” N 107001’41,3” E 10034’57,4” N 107001’47,8” E
A11 10035’02,3” N 107001’37,3” E 10034’58,6” N 107001’43,7” E
A12 10035’03,6” N 107001’37,6” E 10034’59,9” N 107001’44,1” E
A13 10035’04,4” N 107001’36,8” E 10035’00,8” N 107001’43,3” E
A14 10035’01,5” N 107001’36,0” E 10034’57,9” N 107001’42,4” E
A15 10035’00,4” N 107001’40,1” E 10034’56,7” N 107001’46,6” E
A16 10034’59,6” N 107001’39,9” E 10034’55,9” N 107001’46,3” E

– Xuất hiện điểm có độ sâu -0,29m (cao hơn mực nước số “0” Hải đồ) tại vị trí có tọa độ:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
-0,29 10035’03,5” N 107001’37,6” E 10034’59,8” N 107001’44,0” E

Ngoài điểm có độ sâu nêu trên, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 0,51m trở lên.

Số liệu độ sâu căn cứ bình đồ ký hiệu BV01, BV02 tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH Tư vấn xây dựng công trình giao thông đường thủy Quang Minh đo đạc hoàn thành tháng 4 năm 2019.

Để biết thêm thông tin chi tiết liên hệ với Công ty cổ phần dịch vụ dầu khí tổng hợp Phú Mỹ./.


Những thông báo khác

Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu: Độ sâu các đoạn cạn đã hoàn thành thi công nạo vét duy tu

Độ sâu luồng Sông Dừa

Về thông số kỹ thuật khu nước trước Cảng KCN Đông Xuyên

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động của phao báo hiệu hàng hải ký hiệu “GR” luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

Độ sâu khu nước trước cầu cảng K15 – Cảng Bến Nghé