Thứ sáu, 27/11/2020

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến, vũng quay trở tàu và luồng vào cảng Trạm nghiền Cam Ranh

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến, vũng quay trở tàu và luồng vào cảng Trạm nghiền Cam Ranh

KHA – 08 – 2018

Vùng biển: Tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Đơn đề nghị số 0949/HT1-VTCU ngày 19/6/2018 của Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 về việc đề nghị công bố độ sâu khu nước thuộc Trạm nghiền Cam Ranh; Báo cáo kết quả khảo sát địa hình số 773/BC-XNKSHHMN, ngày 18/6/2018 kèm theo bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2000, ký hiệu từ CR_1806_01 đến CR_1806_03 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 6 năm 2018,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát tuyến luồng hàng hải chuyên dùng được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải có chiều dài khoảng 3,3km, tim luồng được giới hạn bởi 03 điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
T 11052’53,6” N 109009’53,3” E 11052’49,9” N 109009’59,8” E
T1 11053’02,2” N 109008’43,3” E 11052’58,5” N 109008’49,8” E
T2 11053’15,1” N 109008’09,2” E 11053’11,4” N 109008’15,7” E

- Đoạn luồng từ vị trí tiếp giáp luồng hàng hải Ba Ngòi đến phao báo hiệu hàng hải số “1” có chiều dài khoảng 2,2km, chiều rộng 160m, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,0m trở lên.

- Đoạn luồng từ phao báo hiệu hàng hải số “1” đến vũng quay trở tàu Cảng Trạm nghiền Cam Ranh có chiều dài khoảng 1,1km, chiều rộng 80m, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,2m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát vũng quay trở tàu cảng Trạm nghiền Cam Ranh được giới hạn bởi đường tròn đường kính D=256m, tâm vũng quay tàu (OVQT) tại vị trí có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
OVQT 11053’18,1” N 109008’04,6” E 11053’14,4” N 109008’11,1” E

- Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,7m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
A1 11053’14,9” N 109008’00,3” E 11053’11,12” N 109008’06,8” E
B1 11053’16,6” N 109008’00,1” E 11053’12,9” N 109008’06,6” E
B2 11053’14,2” N 109008’06,4” E 11053’10,5” N 109008’12,9” E
A7 11053’13,1” N 109008’04,9” E 11053’09,4” N 109008’11,4” E

- Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,2m trở lên./.


Những thông báo khác

Về việc hoàn thành di dời ghe gỗ bị chìm tại khu vực phao báo hiệu hàng hải “G1” trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

Về độ sâu khu nước bến sà lan tại nhà máy đóng tàu Ba Son mới Thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động các phao báo hiệu hàng hải số “8”, “10” luồng hàng hải Định An – Sông Hậu

Kéo giàn khoan PV Drilling VI từ vị trí H18 – Vũng Tàu đến mỏ Rồng Đôi, lô 11-2

Về thông số kỹ thuật độ sâu đoạn cạn luồng hàng hải Năm Căn – Bồ Đề, đoạn từ thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “0” đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “12”+1500m