Thứ bảy, 25/09/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cảng cá Đông Hải, phường Đông Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 235/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày  14 tháng 10  năm 2020

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cảng cá Đông Hải, phường Đông Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

NTN – 02 – 2020

Vùng biển: Tỉnh Ninh Thuận

Căn cứ Đơn đề nghị số 07/BQLKTCCC ngày 07/10/2020 của Ban quản lý khai thác các cảng cá về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu khu nước trước cảng cá Đông Hải, phường Đông Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu từ ĐH_2009_01 đến ĐH_2009_03, tỷ lệ 1/1000 và bình đồ rà quét chướng ngại vật ký hiệu từ RA_ĐH_2009_01 đến RA_ĐH_2009_03, tỷ lệ 1/1000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 9 năm 2020 và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát luồng vào cảng cá Đông Hải bề rộng 40m, được xác định bởi các điểm tim tuyến có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1 11°32’50,6”N 109°01’18,4”E 11°32’46,9”N 109°01’24,8”E
A2 11°32’50,0”N 109°01’18,6”E 11°32’46,3”N 109°01’25,1”E
A3 11°32’48,2”N 109°01’20,0”E 11°32’44,5”N 109°01’26,4”E
A4 11°32’47,4”N 109°01’22,2”E 11°32’43,7”N 109°01’28,6”E
A5 11°32’47,3”N 109°01’24,6”E 11°32’43,6”N 109°01’31,1”E
A6 11°32’46,9”N 109°01’26,8”E 11°32’43,1”N 109°01’33,2”E
A7 11°32’45,7”N 109°01’28,7”E 11°32’42,0”N 109°01’35,1”E
A8 11°32’44,3”N 109°01’30,3”E 11°32’40,6”N 109°01’36,7”E
A9 11°32’41,7”N 109°01’32,7”E 11°32’38,0”N 109°01’39,2”E
A10 11°32’39,8”N 109°01’34,3”E 11°32’36,1”N 109°01’40,7”E
A11 11°32’37,6”N 109°01’35,6”E 11°32’33,8”N 109°01’42,0”E
A12 11°32’35,1”N 109°01’36,3”E 11°32’31,4”N 109°01’42,8”E
A13 11°32’32,8”N 109°01’36,8”E 11°32’29,1”N 109°01’43,2”E
A14 11°32’29,7”N 109°01’37,1”E 11°32’26,0”N 109°01’43,5”E
A15 11°32’26,7”N 109°01’36,8”E 11°32’23,0”N 109°01’43,2”E
A16 11°32’19,4”N 109°01’35,1”E 11°32’15,7”N 109°01’41,5”E
A17 11°32’13,5”N 109°01’35,2”E 11°32’09,8”N 109°01’41,7”E
A18 11°32’08,5”N 109°01’38,4”E 11°32’04,7”N 109°01’44,8”E
A19 11°32’00,3”N 109°01’48,0”E 11°31’56,6”N 109°01’54,4”E
A20 11°31’56,0”N 109°01’53,0”E 11°31’52,3”N 109°01’59,4”E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt -1,4m (trên mực nước số “0” Hải đồ).

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước vũng quay tàu là đường tròn đường kính 80m, tâm V tại vị trí có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
V 11°32’47,5”N 109°01’21,1”E 11°32’43,8”N 109°01’27,6”E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt -1,0m (trên mực nước số “0” Hải đồ).

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến được giới hạn bởi tuyến mép bến, biên phải luồng, tọa độ các điểm giới hạn tuyến mép bến như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B1 11°32’50,9”N 109°01’19,5”E 11°32’47,2”N 109°01’25,9”E
B2 11°32’49,3”N 109°01’21,3”E 11°32’45,6”N 109°01’27,8”E
B3 11°32’49,0”N 109°01’27,7”E 11°32’45,3”N 109°01’34,1”E
B4 11°32’47,2”N 109°01’27,6”E 11°32’43,5”N 109°01’34,0”E
B5 11°32’50,8”N 109°01’19,0”E 11°32’47,1”N 109°01’25,5”E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt -0,7m (trên mực nước số “0” Hải đồ).

  1. Trong phạm vi khảo sát rà quét chướng ngại vật được giới hạn bởi các điểm có tọa độ nêu trên phát hiện 01 chướng ngại vật là cọc bê tông nằm vuông góc cầu cảng có kích thước dài 02m, rộng 0,3m, nhô cao hơn so với bề mặt đáy 0,04m được giới hạn bởi các điểm tại vị trí có tọa độ như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
Cọc bê tông 11°32’49.24”N 109°01’23.96”E 11°32’45.53”N 109°01’30.41”E
11°32’49.18”N 109°01’23.96”E 11°32’45.46”N 109°01’30.40”E

- Ngoài vị trí chướng ngại vật nêu trên, không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Ban quản lý khai thác các cảng cá (1)./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Nha Trang;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng: KT-KH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu VT-VP, P. ATHHĐạt.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Trần Đức Thi


Những thông báo khác

Về việc sà lan SG 5411 bị chìm tại khu vực thi công cầu Phước Khánh trên luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu

Về việc thiết lập mới 02 phao “A”, “B” báo hiệu khu vực đổ đất nạo vét thi công bến chuyên dùng phục vụ nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4, tỉnh Bình Thuận

Hoạt động của giàn khoan Key Hawaii

Về khu vực chuyên dùng: Bắn đạn thật trên biển, khu vực Hòn Tý, ngoài khơi tỉnh Bình Thuận

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động phao BHHH 41 và 43 luồng Soài Rạp