Thứ ba, 26/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cầu cảng, bến phao BP 10.000DWT và vũng quay trở tàu – dự án NMNĐ Sông Hậu 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 314/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cầu cảng, bến phao BP 10.000DWT và vũng quay trở tàu – dự án NMNĐ Sông Hậu 1

TVH – 26 – 2020

Vùng biển: Tỉnh Trà Vinh.

Tên luồng:  Luồng hàng hải Định An – Sông Hậu.

Căn cứ Đơn đề nghị số 1636/ĐN-SH1PP ngày 23/12/2020 của Ban quản lý dự án Điện lực Dầu khí sông Hậu 1 về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải khu nước trước cầu cảng, bến phao BP 10.000DWT và vũng quay trở tàu – dự án NMNĐ Sông Hậu 1 và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Khu nước trước các bến cảng:
  2. a) Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cảng than, bến nhập đá vôi, bến xuất thạch cao, bến kết hợp xuất tro xỉ, bến nhập thiết bị, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN7 09⁰57’17,6” N 105⁰52’00,2” E 09⁰57’13,9” N 105⁰52’06,6” E
KN8 09⁰57’31,2” N 105⁰52’43,9” E 09⁰57’27,6” N 105⁰51’50,3” E
KN9 09⁰57’32,7” N 105⁰51’45,2” E 09⁰57’29,1” N 105⁰51’51,6” E
KN10 09⁰57’19,1” N 105⁰52’01,5” E 09⁰57’15,4” N 105⁰52’07,9” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 12,2m trở lên.

  1. b) Trong phạm vi khảo sát khu nước tiếp giáp với luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN9 09⁰57’32,7” N 105⁰51’45,2” E 09⁰57’29,1” N 105⁰51’51,6” E
KN10 09⁰57’19,1” N 105⁰52’01,5” E 09⁰57’15,4” N 105⁰52’07,9” E
KN11 09⁰57’22,8” N 105⁰52’12,0” E 09⁰57’19,2” N 105⁰52’18,4” E
KN12 09⁰57’42,1” N 105⁰51’46,9” E 09⁰57’38,5” N 105⁰51’53,3” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 14,2m trở lên.

  1. Khu nước trước cảng tàu dầu:
  2. a) Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cảng tàu dầu, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN1 09⁰57’11,4” N 105⁰52’07,6” E 09⁰57’07,8” N 105⁰52’14,0” E
KN2 09⁰57’14,0” N 105⁰52’04,5” E 09⁰57’10,4” N 105⁰52’10,9” E
KN3 09⁰57’15,5” N 105⁰52’05,8” E 09⁰57’11,8” N 105⁰52’12,2” E
KN4 09⁰57’12,9” N 105⁰52’08,9” E 09⁰57’09,2” N 105⁰52’15,3” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 11,6m trở lên.

  1. b) Trong phạm vi khảo sát khu nước tiếp giáp với luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN3 09⁰57’15,5” N 105⁰52’05,8” E 09⁰57’11,8” N 105⁰52’12,2” E
KN4 09⁰57’12,9” N 105⁰52’08,9” E 09⁰57’09,2” N 105⁰52’15,3” E
KN5 09⁰57’16,8” N 105⁰52’19,8” E 09⁰57’13,2” N 105⁰52’26,2” E
KN6 09⁰57’26,1” N 105⁰52’07,7” E 09⁰57’22,5” N 105⁰52’14,1” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 14,3m trở lên.

  1. Khu nước bến phao neo 10.000DWT:
  2. a) Trong phạm vi khảo sát khu nước neo đậu tàu bến phao BP 10.000DWT, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN13 09⁰58’00,8” N 105⁰51’57,0” E 09⁰57’57,2” N 105⁰52’03,4” E
KN14 09⁰57’57,0” N 105⁰52’01,5” E 09⁰57’53,4” N 105⁰52’08,0” E
KN15 09⁰57’55,5” N 105⁰52’00,2” E 09⁰57’51,9” N 105⁰52’06,7” E
KN16 09⁰57’59,4” N 105⁰51’55,7” E 09⁰57’55,7” N 105⁰52’02,1” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 11,5m trở lên.

  1. b) Trong phạm vi khảo sát khu nước tiếp giáp với luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
KN15 09⁰57’55,5” N 105⁰52’00,2” E 09⁰57’51,9” N 105⁰52’06,7” E
KN16 09⁰57’59,4” N 105⁰51’55,7” E 09⁰57’55,7” N 105⁰52’02,1” E
KN17 09⁰57’54,4” N 105⁰51’41,7” E 09⁰57’50,7” N 105⁰51’48,1” E
KN18 09⁰57’42,0” N 105⁰51’57,8” E 09⁰57’38,3” N 105⁰52’04,2” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 10,5m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát vũng quay trở tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính D=300m, tâm VQ tại vị trí có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
VQ 09⁰57’33,8” N 105⁰51’53,5” E 09⁰57’30,2” N 105⁰51’59,9” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 17,1m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát rà quét chướng ngại vật được giới hạn bởi các điểm có tọa độ nêu trên không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm.

Số liệu độ sâu căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu từ SH1-PA/HH-P0100-C-G01-DSE-DAL-0001 đến SH1-PA/HH-P0100-C-G01-DSE- DAL-0004, tỷ lệ 1/1000; bình đồ rà quét chướng ngại vật ký hiệu từ SH1-PA/HH-P0100-C-G01-DSE-DAL-0005 đến SH1-PA/HH-P0100-C-G01-DSE- DAL-0007, tỷ lệ 1/1000 do Liên danh Công ty Phúc Anh – Hoàng Hà (Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Phúc Anh & Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Thương mại Hoàng Hà) đo đạc hoàn thành tháng 12 năm 2020.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Ban quản lý dự án Điện lực Dầu khí sông Hậu 1(1)./.

Nơi nhận:                                          

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ;

– Cty TNHH MTV Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng Cty BĐATHH miền Nam;

– Website www.vms-south.vn;

– Phòng: KT-KH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu: VT-VP, P.ATHHNăng.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cầu cảng của Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến cảng xăng dầu Petro Vũng Tàu của Công ty TNHH MTV Dầu khí Hải Linh Vũng Tàu

Về khu vực chuyên dùng: Hoạt động lắp đặt giàn khai thác Thăng Long và Đông Đô, ngoài khơi vùng biển Nam Việt Nam

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động các phao báo hiệu hàng hải số “8”, “10” luồng hàng hải Định An – Sông Hậu

Chấm dứt hoạt động phao báo hiệu hàng hải số “63”, luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu