Thứ tư, 21/04/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Quy Nhơn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 72/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 19 tháng 3 năm 2021

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Quy Nhơn

BĐH – 01 – 2021

Vùng biển: Tỉnh Bình Định.

Tên luồng: Luồng hàng hải Quy Nhơn.

Căn cứ bình đồ đo sâu ký hiệu từ QN_2103_01 đến QN_2103_07, tỷ lệ 1/2000 đo đạc hoàn thành tháng 3/2021, các số liệu liên quan do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam cung cấp và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát luồng hàng hải Quy Nhơn có chiều dài 6,3 km, chiều rộng 110 m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải (BHHH), độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” như sau:

- Đoạn luồng từ phao BHHH số “0” đến phao BHHH số “7”+50 m, chiều dài khoảng 4,0 km, độ sâu đạt 10,0 m.

- Đoạn luồng từ phao BHHH số “7”+ 50 m đến vũng quay tàu, chiều dài khoảng 2,0 km, độ sâu nhỏ nhất đạt 10,5 m nằm sát biên trái luồng, độ sâu ở tim luồng đạt 11,6 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát vũng quay trở tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính 300 m, tâm tại vị trí có tọa độ:
Tâm vũng quay trở tàu Hệ VN2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
“O” 13o46’44,7”N 109o14’52,0”E 13o46’41,0”N 109o14’58,5”E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt 9,4 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát luồng vào khu neo đậu Đầm Thị Nại: Nối tiếp từ thượng lưu vũng quay tàu (tại khu nước phía trước Cầu cảng số 4 – Bến cảng Quy Nhơn) vào đến hết phạm vi khu neo đậu Đầm Thị Nại (tại khu vực hòn Tháp), trong đó đoạn luồng từ thượng lưu cầu cảng số 1 – Bến cảng Quy Nhơn đến khu hòn Tháp được sử dụng chung với khu nước bố trí các điểm neo đậu tàu và được phân định thành 02 lối ra vào nằm đối xứng 02 bên trục các điểm neo đậu có chiều dài 2,6 km, chiều rộng luồng 80 m, tuyến luồng tận dụng độ sâu tự nhiên có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
1. Tim tuyến luồng phía bên trái khu neo đậu
TN1 13046’53,8” N 109014’47,2” E 13046’50,0” N 109014’53,8” E
TN2 13047’10,0” N 109014’21,4” E 13047’06,3” N 109014’27,9” E
TN3 13047’18,7” N 109014’14,2” E 13047’15,0” N 109014’20,7” E
TN4 13047’26,7” N 109014’10,4” E 13047’23,0” N 109014’16,9” E
TN5 13047’37,4” N 109014’06,8” E 13047’33,7” N 109014’13,3” E
TN6 13047’46,6” N 109014’06,3” E 13047’42,9” N 109014’12,8” E
TN7 13047’48,9” N 109014’08,6” E 13047’45,2” N 109014’15,1” E
2. Tim tuyến luồng phía bên phải khu neo đậu
TN8 13047’46,6” N 109014’10,9” E 13047’42,9” N 109014’17,4” E
TN9 13047’38,1” N 109014’11,5” E 13047’34,4” N 109014’18,0” E
TN10 13047’28,4” N 109014’14,7” E 13047’24,7” N 109014’21,2” E
TN11 13047’21,0” N 109014’18,3” E 13047’17,3” N 109014’24,8” E
TN12 13047’13,6” N 109014’23,7” E 13047’09,9” N 109014’30,2” E
TN13 13047’03,3” N 109014’32,1” E 13046’59,6” N 109014’38,6” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt 2,8 m.

Lưu ý: Các đáy cá di động xuất hiện rải rác trên đoạn luồng từ phao BHHH số “16” đến khu vực Hòn Tháp.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên tuyến luồng hàng hải Quy Nhơn căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý các đáy cá di động và tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– Website www.vms-south.vn;

– Phòng KTKH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu VT, P. ATHH­Đạt.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động của phao báo hiệu hàng hải ký hiệu “GR” luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

Về thông số kỹ thuật độ sâu vùng nước trước bến sà lan 2000 – 5000DWT Cảng Quốc tế Thị Vải

Về việc thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “HM1”, “HM2”, “HM3”, “HM4” tại khu vực thuộc Dự án xã hội hóa nạo vét khu neo đậu tránh trú bão trên sông Gò Gia

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước bến phao neo 10.000 DWT của Công ty TNHH Xi Măng Cần Thơ – Hậu Giang.

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Định An – Sông Hậu (từ phao báo hiệu hàng hải số “0” đến thượng lưu phao báo hiệu hàng hải số “21” + 1430m)