Thứ ba, 26/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Soài Rạp

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Soài Rạp

HCM – 58 – 2015

Vùng biển:    thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng:    luồng hàng hải Soài Rạp.

Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát địa hình số 1204/BC-XNKSHHMN, ngày 18/12/2015, kèm theo bình đồ độ sâu, ký hiệu từ SR_1512_01 đến SR_1512_22, tỷ lệ 1/5000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 12/2015,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi tuyến luồng hàng hải Soài Rạp, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống phao báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:

  1. Đoạn luồng từ phao số “0” đến cặp phao báo hiệu hàng hải số “15”, “16”, chiều dài khoảng 17,5km, phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 160m:

- Tồn tại điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ Sâu

(m)

H VN-2000 H WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
9,3 10°17’41,4” N 106°54’34,5” E 10°17’37,7” N 106°54’41,0” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “4” + 980m đến hạ lưu phao số “6” – 476m, chiều dài khoảng 1,3km, lấn luồng xa nhất 40m, độ sâu nhỏ nhất 8,1m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “6” – 912m đến phao số “6”, chiều dài khoảng 912m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất 8,7m, nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “5” – 211m đến thượng lưu phao số “5”  + 119m, chiều dài khoảng 330m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất 5,6m nằm sát biên luồng, cách biên luồng khoảng 7m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “5” + 271m đến hạ lưu phao số “7” – 394m, chiều dài khoảng 521m, lấn luồng xa nhất 43m, độ sâu nhỏ nhất 9,1m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “10” – 336m đến thượng lưu phao số “10” + 100m, chiều dài khoảng 436m, lấn luồng xa nhất 40m, độ sâu nhỏ nhất 9,1m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “10” + 255m đến thượng lưu phao số “10” + 862m, chiều dài khoảng 607m, độ sâu nhỏ nhất 9,3m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “10” + 1152m đến hạ lưu phao số “12” – 564m, chiều dài khoảng 200m, lấn luồng xa nhất 30m, độ sâu nhỏ nhất 9,2m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “12” – 110m đến thượng lưu phao số “12” + 338m, chiều dài khoảng 440m, lấn luồng xa nhất 30m, độ sâu nhỏ nhất 9,2m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “12” + 500m đến cặp phao báo hiệu hàng hải số “15”, “16”, chiều dài khoảng 4,5km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 8,4m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 7,9m nằm sát biên luồng.

- Ngoài những dải cạn nêu trên, độ sâu đạt từ 9,5m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ cặp phao báo hiệu hàng hải số “15”, “16” ” đến thượng lưu Tân Cảng Hiệp Phước, chiều dài khoảng 42km, phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 120m:

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ cặp phao báo hiệu hàng hải số “15”, “16” đến hạ lưu phao số “25” – 510m, chiều dài khoảng 12,9km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 8,2m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 7,6m nằm rải rác.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “25” + 120m đến hạ lưu phao số “27” – 430m, chiều dài khoảng 800m, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 9,6m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 9,2m nằm rải rác.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ phao số “32” đến thượng lưu phao số “38” + 800m, chiều dài khoảng 5,9km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 7,2m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 6,7m nằm rải rác.

- Tồn tại các điểm cạn tại các vị trí có tọa độ như sau:

Độ Sâu

(m)

H VN-2000 H WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
9,4 10°32’37,9” N 106°44’29,7” E 10°32’34,2” N 106°44’36,1” E
9,2 10°32’52,2” N 106°44’27,6” E 10°32’48,5” N 106°44’34,1” E
9,4 10°33’46,3” N 106°44’25,7” E 10°33’42,7” N 106°44’32,1” E

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “35” + 300m đến thượng lưu phao số “35” + 675m, chiều dài khoảng 375m, lấn luồng xa nhất 55m, độ sâu nhỏ nhất 9,1m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ phao số “51” đến thượng lưu phao số “60” + 460m, chiều dài khoảng 1,6km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 8,1m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 8,0m nằm rải rác.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “65” – 380m đến hạ lưu phao số “65” – 216m, chiều dài khoảng 164m, lấn luồng xa nhất 94m, độ sâu nhỏ nhất 8,4m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “65” – 152m đến thượng lưu phao số “67” + 861m, chiều dài khoảng 2,0km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 8,1m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 7,6m nằm rải rác.

- Ngoài những điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đạt từ 9,5m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu Tân Cảng Hiệp Phước đến ngã ba Bình Khánh giữa sông Soài Rạp và sông Nhà Bè, chiều dài khoảng 7,2km, phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 150m, độ sâu đạt từ 8,5m trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Soài Rạp đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý các điểm cạn và dải cạn nêu trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Khảo sát địa chất tại Lô 11-2/11, ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam

Thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến, vũng quay tàu, khu nước ra luồng Bến cảng Thị Nại

Thi công rải ống từ giàn Đại Hùng 2 đến giàn Thiên Ưng, ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam

Về độ sâu khu nước neo đậu tàu bến phao BP8 và BP9 trên sông Gò Gia của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hải Dầu khí Hưng Thái

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, đoạn luồng từ phao báo hiệu hàng hải số “0” đến phao báo hiệu hàng hải số “16”