Thứ ba, 26/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Soài Rạp

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Soài Rạp

HCM – 62 – 2016

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng: Luồng hàng hải Soài Rạp.

Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát địa hình số 1302/BC-XNKSHHMN, ngày 25/11/2016, kèm theo bình đồ độ sâu, ký hiệu từ SR_1611_01 đến SR_1611_22, tỷ lệ 1/5000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 11/2016,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi tuyến luồng hàng hải Soài Rạp, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:

  1. Đoạn luồng từ phao số “0” đến cặp phao số “15”, “16”, chiều dài khoảng 17,5km, phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 160m:

- Tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ Sâu

(m)

H VN-2000 H WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
9,4 10°17’31,2” N 106°56’07,8” E 10°17’27,5” N 106°56’14,3” E
9,4 10°17’29,5” N 106°55’55,0” E 10°17’25,8” N 106°56’01,4” E
9,3 10°17’32,7” N 106°55’55,5” E 10°17’29,1” N 106°56’01,9” E
9,4 10°18’07,8” N 106°54’00,1” E 10°18’04,1” N 106°54’06,6” E
9,4 10°18’49,8” N 106°53’22,3” E 10°18’46,2” N 106°53’28,8” E
9,4 10°19’00,3” N 106°53’12,0” E 10°18’56,6” N 106°53’18,5” E
9,4 10°19’04,6” N 106°53’09,4” E 10°19’00,9” N 106°53’15,8” E
9,2 10°19’06,3” N 106°53’07,5” E 10°19’02,7” N 106°53’14,0” E
9,4 10°19’07,5” N 106°53’05,3” E 10°19’03,8” N 106°53’11,7” E
9,4 10°19’11,3” N 106°53’02,0” E 10°19’07,6” N 106°53’08,4” E
9,4 10°19’17,4” N 106°52’54,4” E 10°19’13,7” N 106°53’00,8” E
9,4 10°19’44,7” N 106°52’33,3” E 10°19’41,0” N 106°52’39,8” E
9,4 10°19’55,0” N 106°52’22,7” E 10°19’51,4” N 106°52’29,1” E
9,4 10°19’57,4” N 106°52’18,1” E 10°19’53,8” N 106°52’24,6” E

   – Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “4” + 970m đến hạ lưu phao số “6” – 1,0km, chiều dài khoảng 590m, lấn luồng xa nhất 54m, độ sâu nhỏ nhất 8,1m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “6” – 1000m đến hạ lưu phao số “7” – 150m, chiều dài khoảng 2,3km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 9,2m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 4,6m nằm sát biên luồng, cách biên luồng khoảng 7,0m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “10” – 900m đến phao số “14”, chiều dài khoảng 5,4km, lấn luồng xa nhất 54m, độ sâu nhỏ nhất 8,9m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “11” + 940m đến phao số “13” – 230m, chiều dài khoảng 1,5km, lấn luồng xa nhất 52m, độ sâu nhỏ nhất 8,6m, nằm sát biên luồng.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ cặp phao số “13”, “14” đến đến cặp phao báo hiệu hàng hải số “15”, “16”, chiều dài khoảng 2,5km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 8,2m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 7,8m nằm sát biên luồng.

- Ngoài những dải cạn nêu trên, độ sâu đạt từ 9,5m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ cặp phao số “15”, “16” ” đến đến vũng quay trở tàu khu công nghiệp Hiệp Phước, chiều dài khoảng 39km, phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 120m:

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ cặp phao số “15”, “16” đến thượng lưu phao số “27” + 570m, chiều dài khoảng 15,5km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 7,9m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 7,6m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng phao số “29” +190m đến thượng lưu phao số “35” + 670m, chiều dài khoảng 7,9km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 6,4m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 6,2m nằm sát biên luồng.

- Tồn tại điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ Sâu

(m)

H VN-2000 H WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
9,2 10°33’42,0” N 106°44’26,1” E 10°33’38,4” N 106°44’32,5” E

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “51” +160m đến thượng lưu phao số “60” + 290m, chiều dài khoảng 1,3km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 8,7m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 8,3m nằm sát biên luồng.

- Ngoài những điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đạt từ 9,5m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ vũng quay tàu khu công nghiệp Hiệp Phước đến thượng lưu bến cảng Tân Cảng Hiệp Phước, chiều dài 1,9Km, chiều rộng thiết kế 120m:

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ phao số “65” đến hạ lưu phao số “69”-  170m, chiều dài khoảng 1,9km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 8,1m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 6,7m nằm sát biên luồng.

- Ngoài dải cạn nêu trên độ sâu đạt từ 9,5m trở lên.

  1. 4. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Tân Cảng Hiệp Phước đến ngã ba Bình Khánh (giữa sông Soài Rạp và sông Nhà Bè), chiều dài 8,1Km, chiều rộng thiết kế 150m:

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao số “71” đến hạ lưu phao số “73” – 530m, chiều dài khoảng 810m, lấn luồng xa nhất 38m, độ sâu nhỏ nhất 8,1m, nằm rải rác.

- Tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ Sâu

(m)

H VN-2000 H WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
8,3 10°40’14,2” N 106°44’42,3” E 10°40’10,5” N 106°44’48,7” E
7,9 10°40’13,6” N 106°44’44,8” E 10°40’09,9” N 106°44’51,3” E

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “70” +610 đến hạ lưu phao số “74”-  340m, chiều dài khoảng 1,5km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 7,1m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 6,4m nằm sát biên luồng.

- Ngoài những điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đạt từ 8,5m trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Soài Rạp đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý các điểm cạn và dải cạn nêu trên để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Kéo giàn khoan Trident 16 từ giếng khoan 01&02/10-KNV-4XP lô 01&02/10 về cảng Vũng Tàu.

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến sà lan Tân Cảng – Cái Mép

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến và luồng vào bến công trình Bến cảng 70.000DWT thuộc dự án Bến cảng tổng hợp Nam Vân Phong tại KCN Ninh Thủy – tỉnh Khánh Hòa

Về việc thi công kéo tàu EMINENCE ra khỏi vị trí mắc cạn

Về thông số kỹ thuật độ sâu vùng nước trước cảng nhà máy Thép Phú Mỹ