Thứ năm, 01/10/2020

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Sông Dinh

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Sông Dinh

 VTU – 07 – 2018

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tên luồng: Luồng hàng hải Sông Dinh.

Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát số 212/BC-XNKSHHMN, ngày 09/02/2018 kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu từ SDI_1802_01 đến SDI_1802_12 tỷ lệ 1/2.000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 02/2018,

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi khảo sát luồng hàng hải Sông Dinh được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, có chiều dài khoảng 16,6km, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

  1. Đoạn ngoài biển (nối tiếp từ luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải vào đến cảng Vietsovpetro) có chiều dài khoảng 7,5km, chiều rộng luồng 100,0m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “3” – 210m đến hạ lưu phao số “5” – 450m, chiều dài khoảng 1,8km, lấn luồng xa nhất 17m, độ sâu nhỏ nhất 6,6m.

- Tồn tại các điểm cạn tại các vị trí có tọa độ như sau:

Độ Sâu

(m)

Hệ VN-2000 Hệ WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,9 10°23’57,4” N 107°03’27,2” E 10°23’53,7” N 107°03’33,7” E
6,7 10°23’53,0” N 107°03’48,3” E 10°23’49,4” N 107°03’54,8” E
6,7 10°23’52,7” N 107°03’48,3” E 10°23’49,1” N 107°03’54,7” E
6,7 10°23’49,3” N 107°04’35,6” E 10°23’45,6” N 107°04’42,0” E
6,8 10°23’46,0” N 107°04’41,4” E 10°23’42,3” N 107°04’47,8” E
6,9 10°23’45,6” N 107°04’43,1” E 10°23’41,9” N 107°04’49,6” E
6,9 10°23’44,7” N 107°04’44,6” E 10°23’41,0” N 107°04’51,0” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao số “6” đến thượng lưu phao số “6” + 140m, chiều dài khoảng 140m, lấn luồng xa nhất 10m, độ sâu nhỏ nhất 6,9m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng phao số “6” + 340m đến hạ lưu phao số “8” – 130m, chiều dài khoảng 610m, lấn luồng xa nhất 62m, độ sâu nhỏ nhất tại tim luồng là 6,9m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn 6,2m nằm sát biên trái luồng.

- Ngoài những điểm cạn, dải cạn nêu trên độ sâu đạt từ 7,0m trở lên.

  1. Đoạn từ cảng Vietsovpetro đến thượng lưu cảng Vina Offshore 200m có chiều dài khoảng 2,0km, chiều rộng luồng 80m như sau:

- Tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ Sâu

(m)

H VN-2000 H WGS – 84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
5,7 10°23’36,2” N 107°05’15,7” E 10°23’32,6” N 107°05’22,1” E
5,4 10°23’36,1” N 107°05’18,9” E 10°23’32,4” N 107°05’25,4” E
5,6 10°23’35,6” N 107°05’20,6” E 10°23’32,0” N 107°05’27,0” E
5,7 10°23’35,9” N 107°05’22,2” E 10°23’32,2” N 107°05’28,6” E

- Ngoài những điểm cạn nêu trên độ sâu đạt từ 5,8m trở lên.

  1. Đoạn từ thượng lưu cảng Vina Offshore 200m đến ngã ba sông Cây Khế có chiều dài khoảng 7,1km, chiều rộng luồng 80m như sau:

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao số “16” + 250m đến hạ lưu phao số “18” – 250m, chiều dài khoảng 90m, lấn luồng xa nhất 17m, độ sâu nhỏ nhất 4,1m.

- Ngoài dải cạn nêu trên độ sâu đạt từ 4,7m trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Sông Dinh đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng, lưu ý các điểm cạn, dải cạn nêu trên, tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu để đảm bảo an toàn hàng hải.


Những thông báo khác

Về việc sự cố va đụng giữa 02 tàu Trường Hải Star và Krairatch-Dignity tại khu vực phao “5”, luồng Vũng Tàu – Thị Vải

Độ sâu vùng nước trước bến sà lan 1500DWT thuộc Tổng kho xăng dầu Soài Rạp – Hiệp Phước

Độ sâu khu nước trước bến sà lan 1600 DWT Trạm nghiền Clinker Thị Vải – Holcim Việt Nam

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Trần Đề

Về độ sâu khu nước trước Cảng Lafarge của Công ty TNHH Xi măng SIAM CITY Nhơn Trạch