Thứ ba, 26/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải sông Đồng Tranh, tuyến luồng hàng hải từ ngã ba Tắt Ông Cu – Tắt Bài đến sông Gò Gia, tuyến luồng hàng hải Tắt Cua và luồng hàng hải Gò Gia

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải sông Đồng Tranh, tuyến luồng hàng hải từ ngã ba Tắt Ông Cu – Tắt Bài đến sông Gò Gia, tuyến luồng hàng hải Tắt Cua và luồng hàng hải Gò Gia

HCM –  47 – 2016

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng: Luồng hàng hải sông Đồng Tranh, tuyến luồng hàng hải từ ngã ba Tắt Ông Cu – Tắt Bài đến sông Gò Gia, tuyến luồng hàng hải Tắt Cua và luồng hàng hải Gò Gia.

Căn cứ Báo cáo kỹ thuật số 935/BC-XNKSHHMN ngày 23/8/2016 và bình đồ độ sâu ký hiệu từ ĐT_1608_01 đến ĐT_1608_16; từ TB_1608_01 đến TB_1608_05; từ TC_1608_01 đến TC_1608_05 tỷ lệ 1/2000 và bình đồ độ sâu ký hiệu GG_1608_01, GG_1608_02 tỷ lệ 1/5000 do Xí nghiệp khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 8/2016,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát tuyến sông Đồng Tranh từ ngã ba sông Lòng Tàu (hạ lưu) đến ngã ba Tắt Ông Cu – Tắt Bài có chiều dài khoảng 8,3km, tuyến luồng tận dụng độ sâu tự nhiên có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
1 10031’52,3” N 106055’21,3” E 10031’48,7” N 106055’27,7” E
2 10032’12,8” N 106055’20,2” E 10032’09,1” N 106055’26,6” E
3 10031’22,0” N 106058’29,8” E 10031’18,3” N 106058’36,2” E
4 10022’18,5” N 107003’32,8” E 10022’14,8” N 107003’39,2” E
5 10032’51,3” N 106055’51,0” E 10032’47,6” N 106055’57,5” E
6 10033’00,1” N 106055’55,8” E 10032’56,4” N 106056’02,2” E
7 10033’08,8” N 106055’58,2” E 10033’05,1” N 106056’04,6” E
8 10033’13,0” N 106055’58,8” E 10033’09,3” N 106056’05,2” E
9 10033’21,2” N 106055’58,4” E 10033’17,5” N 106056’04,8” E
10 10033’32,3” N 106055’56,6” E 10033’28,6” N 106056’03,0” E
11 10033’40,5” N 106055’54,7” E 10033’36,8” N 106056’01,1” E
12 10033’52,5” N 106055’49,5” E 10033’48,8” N 106055’55,9” E
13 10033’56,8” N 106055’44,0” E 10033’53,1” N 106055’50,4” E
14 10034’00,1” N 106055’37,1” E 10033’56,4” N 106055’43,6” E
15 10034’01,9” N 106055’25,1” E 10033’58,2” N 106055’31,5” E
16 10034’02,2” N 106055’15,2” E 10033’58,6” N 106055’21,6” E
17 10034’05,2” N 106055’05,1” E 10034’01,5” N 106055’11,5” E
18 10034’10,0” N 106055’00,3” E 10034’06,4” N 106055’06,7” E
19 10034’15,6” N 106054’58,7” E 10034’11,9” N 106055’05,1” E
20 10034’21,2” N 106055’00,0” E 10034’17,6” N 106055’06,5” E
21 10034’28,3” N 106055’03,8” E 10034’24,6” N 106055’10,2” E
22 10034’35,1” N 106055’06,4” E 10034’31,4” N 106055’12,8” E
23 10034’38,8” N 106055’07,4” E 10034’35,2” N 106055’13,8” E
24 10034’42,6” N 106055’09,2” E 10034’38,9” N 106055’15,7” E
25 10034’44,0” N 106055’14,2” E 10034’40,3” N 106055’20,6” E
26 10034’48,2” N 106055’21,2” E 10034’44,5” N 106055’27,7” E
27 10034’55,8” N 106055’33,2” E 10034’52,2” N 106055’39,6” E
28 10035’02,8” N 106055’41,1” E 10034’59,1” N 106055’47,5” E
29 10035’11,3” N 106055’48,6” E 10035’07,7” N 106055’55,1” E

Độ sâu trên tim tuyến luồng bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” đạt 0,8m.

  1. Trong phạm vi khảo sát tuyến sông Đồng Tranh từ ngã ba Tắt Cua đến ngã ba Tắt Ông Cu và tuyến Tắt Ông Cu – Tắt Bài có chiều dài khoảng 10,2km, chiều rộng 105m, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
4,8 10034’30,4” N 106057’34,6” E 10034’26,8” N 106057’41,1” E
4,6 10034’31,2” N 106057’33,1” E 10034’27,6” N 106057’39,6” E

- Tồn tại dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu ngã ba Tắt Ông Cu + 234m đến hạ lưu ngã ba ngã ba Tắt Cua – 190m, chiều dài khoảng 1,5km, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng tính từ mực nước số “0 Hải đồ” đạt 3,0m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 2,7m nằm rải rác.

- Ngoài các điểm cạn, dải cạn độ sâu đạt 4,9m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát tuyến sông Đồng Tranh từ ngã ba sông Lòng Tàu (thượng lưu) đến ngã ba Tắt Cua có chiều dài khoảng 15,2km, chiều rộng 130m, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Tồn tại các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
5,1 10036’09,9” N 106055’55,5” E 10036’06,2” N 106056’02,0” E
5,4 10036’11,0” N 106055’52,2” E 10036’07,3” N 106055’58,7” E
5,3 10036’11,5” N 106055’52,7” E 10036’07,8” N 106055’59,1” E
5,0 10038’14,2” N 106053’17,2” E 10038’10,5” N 106053’23,7” E
4,8 10038’56,7” N 106052’46,8” E 10038’53,0” N 106052’53,2” E
5,2 10038’57,0” N 106052’46,9” E 10038’53,3” N 106052’53,4” E
5,3 10038’20,5” N 106051’39,5” E 10038’16,8” N 106051’46,0” E
4,2 10038’24,6” N 106050’54,1” E 10038’20,9” N 106051’00,5” E
5,2 10038’24,4” N 106050’52,4” E 10038’20,7” N 106050’58,8” E

- Tồn tại dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu Rạch Muỗi – 1171m đến hạ lưu Rạch Muỗi – 595m, chiều dài khoảng 587m, lấn luồng xa nhất khoảng 28m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 3,7m.

- Tồn tại dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ cảng Ông Kèo đến thượng lưu cảng Ông Kèo + 244m, chiều dài khoảng 244m, lấn luồng xa nhất khoảng 43m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn đạt 4,8m.

- Ngoài các điểm cạn, dải cạn độ sâu đạt 5,5m trở lên

  1. Trong phạm vi khảo sát tuyến Tắt Cua có chiều dài khoảng 6,4km, chiều rộng 70m, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” đạt 7,6m.
  2. Trong phạm vi khảo sát đoạn sông Gò Gia từ ngã ba Tắt Bài đến ngã ba Tắt Cua có chiều dài khoảng 2,0km, chiều rộng 140m, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” đạt 10,0m.
  3. Trong phạm vi khảo sát đoạn sông Gò Gia từ ngã ba sông Cái Mép đến ngã ba Tắt Bài có chiều dài khoảng 7,0km, chiều rộng 140m, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” đạt 10,0m.
  4. Chướng ngại vật trên luồng:

7.1 Đáy cá trên tuyến sông Đồng Tranh từ ngã ba sông Lòng Tàu (hạ lưu) đến ngã ba Tắt Ông Cu – Tắt Bài

- Tồn tại đáy cá nằm chắn ngang luồng, ở hạ lưu Rạch Ngọn Giá Lớn – 555m, chiều dài đáy cá 160m.

- Tồn tại đáy cá nằm chắn ngang luồng, ở thượng lưu Tắt Bức Mây + 557m, chiều dài đáy cá 115m.

- Tồn tại đáy cá nằm chắn ngang luồng, ở hạ lưu Rạch Con Chó – 734m, chiều dài đáy cá 82m.

- Tồn tại đáy cá nằm chắn ngang luồng, ở thượng lưu Rạch Con Chó + 580m, chiều dài đáy cá 94m.

- Tồn tại đáy cá nằm chắn ngang luồng, ở thượng lưu Rạch Đuôi Cá + 376m, chiều dài đáy cá 46m.

7.2 Đáy cá trên tuyến sông Đồng Tranh từ ngã ba Tắt Cua đến ngã ba Tắt Ông Cu và tuyến Tắt Ông Cu – Tắt Bài

- Tồn tại đáy cá nằm bên trái luồng, ở hạ lưu ngã ba Tắt Ông Cu – 628m, lấn luồng khoảng 33m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
100351’4,9” N 106056’16,1” E 10035’11,2” N 106056’22,6” E

7.3 Đáy cá trên tuyến sông Đồng Tranh từ ngã ba sông Lòng Tàu (thượng lưu) đến ngã ba Tắt Cua

- Tồn tại đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu Tắt Ông Trùm + 1516m, lấn luồng khoảng 57m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
10036’33,3” N 106054’55,2” E 10036’29,6” N 106055’01,6” E

- Tồn tại đáy cá nằm chắn ngang luồng, ở thượng lưu Rạch Tràm + 134m, chiều dài đáy cá 103m.

- Tồn tại đáy cá nằm bên phải luồng, ở thượng lưu Rạch Vũng Gấm+ 534m, lấn luồng khoảng 67m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
10038’57,8” N 106052’33,4” E 10038’54,2” N 106052’39,8” E

- Tồn tại đáy cá nằm bên phải luồng, ở thượng lưu Rạch Ông Kèo + 698m, lấn luồng khoảng 65m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
10038’15,9” N 106051’24,2” E 10038’12,2” N 106051’30,6” E

- Tồn tại đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu Rạch Ông Kèo + 1600m, lấn luồng khoảng 68m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
10038’26,4” N 106050’55,5” E 10038’22,7” N 106051’02,0” E

7.4 Đáy cá trên tuyến sông Gò Gia từ ngã ba sông Cái Mép đến ngã ba Tắt Bài:

- Tồn tại đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu ngã ba sông Thị Vải + 1853m, lấn luồng khoảng 33m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
10031’40,0” N 106059’43,6” E 10031’36,4” N 106059’50,1” E

- Tồn tại đáy cá nằm bên phải luồng, ở thượng lưu Ngã ba sông Thị Vải + 3740m, lấn luồng khoảng 116m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
10032’39,6” N 106059’04,5” E 10032’35,9” N 106059’11,0” E

- Tồn tại đáy cá nằm bên phải luồng, ở thượng lưu Ngã ba sông Thị Vải + 3942m, lấn luồng khoảng 56m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j ) Kinh độ (l ) Vĩ độ (j ) Kinh độ (l )
10032’58,3” N 106059’15,0” E 10032’54,6” N 106059’21,5” E

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên tuyến hàng hải luồng hàng hải sông Đồng Tranh, tuyến luồng hàng hải từ ngã ba Tắt Ông Cu – Tắt Bài đến sông Gò Gia, tuyến luồng hàng hải Tắt Cua và luồng hàng hải Gò Gia chọn lựa tuyến hành hải tận dụng độ sâu tự nhiên được thông báo và chú ý các điểm cạn, các dải cạn và các đáy cá nêu trên để đảm bảo an toàn hành hải.


Những thông báo khác

Về việc triển khai công việc “sửa chữa hai điểm lõm tuyến ống 16” Rạng Đông – Bạch Hổ năm 2020

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Sông Tiền

Về thông số kỹ thuật độ sâu vùng nước trước bến cảng Tân Cảng Hiệp Phước

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “N1”, “N2”, “N3”, “N4” thuộc công trình Cải tạo, nâng cấp đường dây 220kV Cao Lãnh – Thốt Nốt

Thiết lập mới phao neo V72-00622 tạm thời để buộc dây cho tàu khi neo đậu tại cảng SSIT