Thứ năm, 01/10/2020

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Trần Đề

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:  189/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 26 tháng  8  năm 2020

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Trần Đề

STG – 01 – 2020

Vùng biển: Tỉnh Sóc Trăng.

Tên luồng: Luồng hàng hải Trần Đề.

Căn cứ Bình đồ độ sâu ký hiệu từ TĐ_2008_01 đến TĐ_2008_18, tỷ lệ 1/5000 đo đạc hoàn thành tháng 8/2020, các số liệu liên quan do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam cung cấp và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vị đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 130m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:
  2. a) Đoạn 1: Đoạn cửa Trần Đề (từ phao BHHH số “0” đến phao BHHH số “15”), chiều dài khoảng 25,0km:

- Đoạn luồng từ phao BHHH số “0” đến phao BHHH số “1”, chiều dài khoảng 3,0km, độ sâu nhỏ nhất đạt 3,0m trở lên.

- Đoạn luồng từ phao BHHH số “1” đến hạ lưu phao BHHH số “3” – 170m, chiều dài khoảng 2,4km, độ sâu nhỏ nhất đạt 1,8m trở lên.

- Đoạn luồng từ lưu phao BHHH số “3” – 170m đến phao BHHH số “5”, chiều dài khoảng 1,7km, độ sâu nhỏ nhất đạt 0,1m trở lên, độ sâu nhỏ nhất tại tim luồng đạt 0,5m.

- Đoạn luồng từ phao BHHH số “5” đến hạ lưu phao BHHH số “7” – 580m, chiều dài khoảng 2,0km, độ sâu nhỏ nhất đạt 1,1m trở lên.

- Đoạn luồng từ hạ lưu phao BHHH số “7” – 580m đến hạ lưu phao BHHH số “11” – 610m, chiều dài khoảng 6,4km, độ sâu nhỏ nhất đạt 1,3m trở lên, độ sâu nhỏ nhất tại tim luồng đạt 1,8m.

- Đoạn luồng từ hạ lưu phao BHHH số “11” – 610m đến phao BHHH số “13”, chiều dài khoảng 4,0km, độ sâu nhỏ nhất đạt 1,8m trở lên.

- Đoạn luồng từ phao BHHH số “13” đến phao BHHH số “16”, chiều dài khoảng 2,6km, độ sâu nhỏ nhất đạt 3,0m trở lên.

- Đoạn luồng từ phao BHHH số “16” đến phao BHHH số “15”, chiều dài khoảng 2,9km, độ sâu nhỏ nhất đạt 4,0m trở lên.

  1. b) Đoạn 2: Đoạn từ phao BHHH số “15” đến phao BHHH số “17” (khu vực thượng lưu bến cảng Biên phòng Trần Đề), có chiều dài khoảng 6,0km, độ sâu nhỏ nhất đạt 5,5m trở lên.

Lưu ý: Các đáy cá di động xuất hiện rải rác trên đoạn luồng trong khu vực từ phao BHHH số “15” đến phao BHHH số “17” (khu vực thượng lưu bến cảng Biên phòng Trần Đề)

  1. Trong phạm vị khảo sát đoạn luồng từ phao BHHH số “17” đến đoạn tiếp nối luồng hàng hải Định An – Sông Hậu có chiều dài khoảng 32,4km, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:
  2. a) Đoạn luồng từ phao BHHH số “17” đến hạ lưu bến phà Cồn Cát – 660m, chiều dài khoảng 20,5km, bề rộng luồng 130m, tuyến luồng tận dụng độ sâu tự nhiên có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T6A 09031’51,7” N 106012’39,3” E 09031’48,0” N 106012’45,7” E
T7 09034’44,1” N 106011’17,6” E 09034’40,4” N 106011’24,0” E
T8 09034’50,0” N 106011’13,1” E 09034’46,3” N 106011’19,5” E
T9 09035’42,0” N 106010’13,4” E 09035’38,4” N 106010’19,9” E
T10 09037’50,4” N 106008’30,8” E 09037’46,7” N 106008’37,2” E
T11 09039’58,3” N 106006’43,0” E 09039’54,6” N 106006’49,4” E
T12 09040’53,1” N 106006’18,9” E 09040’49,4” N 106006’25,3” E
  • Độ sâu nhỏ nhất đạt 4,1m trở lên.
  1. b) Đoạn luồng từ hạ lưu bến phà Cồn Cát – 660m đến đoạn tiếp nối luồng hàng hải Định An – Sông Hậu, bề rộng luồng 200m, chiều dài khoảng 11,9km , tuyến luồng tận dụng độ sâu tự nhiên có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T12 09040’53,1” N 106006’18,9” E 09040’49,4” N 106006’25,3” E
T13 09042’16,3” N 106005’42,1” E 09042’13,1” N 106005’48,5” E
T14 09044’49,9” N 106004’47,4” E 09044’46,2” N 106004’53,9” E
T15P 09045’35,7” N 106004’31,1” E 09045’32,0” N 106004’37,5” E
T18AP 09046’59,4” N 106004’17,7” E 09046’55,8” N 106004’24,1” E
  • Độ sâu nhỏ nhất đạt 5,1m trở lên.
  1. c) Trong phạm vi vũng quay trở tàu đối diện bến cảng nhà máy nhiệt điện Long Phú, có bán kính quay 375m, độ sâu nhỏ nhất đạt 5,0m trở lên.

Lưu ý: Các đáy cá di động xuất hiện rải rác trên đoạn luồng trong khu vực từ thượng lưu phao BHHH số “17” + 1,5km đến thượng lưu bến đò Nhà Thờ + 1,8km, khu vực thượng lưu bến phà Long Đức + 1,7km và khu vực đối diện rạch Kinh Đào.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Tàu thuyền hành hải trên tuyến luồng hàng hải Trần Đề căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý điểm độ sâu, đáy cá di động nêu trên và tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng: KTKH, KT, HTQT &QLHT;

– Lưu VT-VP, P. ATHHNăng.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Độ sâu vùng nước trước cầu cảng PTSC

TBHH về việc Thi công nạo vét đoạn cạn vũng quay tàu VQ1 luồng Sài Gòn – Vũng Tàu năm 2011

Hoạt động giàn khoan ENSCO 107

Về việc hoạt động thi công rải ống, lắp đặt PLEM, thi công đấu nối spools ngầm dưới biển, tiền chạy thử, chạy thử, đào hào chôn ống thuộc Dự án “đường ống thu gom, vận chuyển khí mỏ Sao Vàng – Đại Nguyệt”

Về việc chấm dứt hoạt động phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “R2”phục vụ dự án Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1