Thứ ba, 26/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 82 – 2015

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát địa hình số 903/BC-XNKSHHMN, ngày 24/9/2015 kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu VT-TV_1509_01 đến VT-TV_1509_13 tỷ lệ 1/5.000 của Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam thực hiện hoàn thành tháng 9/2015,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến thượng lưu cảng CMIT + 900m

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải rộng 310m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện điểm cạn, tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,9 100 17’21,1” N 107004’47,2” E 100 17’17,4” N 107004’53,7” E
13,7 10017’59,2” N 107004’20,4” E 10017’55,5” N 107004’26,9” E
13,4 10019’44,7” N 107003’03,4” E 10019’41,0” N 107003’09,9” E

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” – 620m đến thượng lưu phao “5” + 950m, chiều dài khoảng 1570m, lấn luồng xa nhất 130m, độ sâu nhỏ nhất 11,6m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “14” – 1140m đến thượng lưu phao “14” + 1600m, chiều dài khoảng 2740m, lấn luồng xa nhất 77m, độ sâu nhỏ nhất 11,6m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” – 1300m đến hạ lưu phao “15” – 1000m, chiều dài khoảng 300m, lấn luồng xa nhất 83m, độ sâu nhỏ nhất 12,8m.

- Dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” – 1000m đến thượng lưu phao “17” + 1400m, chiều dài khoảng 3652m, độ sâu nhỏ nhất trên tim luồng đạt 12,2m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn 10,8m nằm rải rác sát biên phải luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “19” – 720m đến thượng lưu phao “19” + 620m, chiều dài khoảng 1340m, lấn luồng xa nhất 72m, độ sâu nhỏ nhất 12,0m.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu cạn CMIT + 900m đến hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC).

a). Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT + 900m đến phao “40” đối diện cảng POSCO.

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải bề rộng luồng nhỏ nhất 260m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” đạt từ 12,0m trở lên.

b). Đoạn luồng từ phao “40” đối diện cảng POSCO đến hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC).

Trong phạm vi thiết kế bề rộng luồng nhỏ nhất 310m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn, tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,8 10033’41,4” N 107000’39,4” E 10033’37,7”  N 107000’45,9” E
11,9 10033’42,9”  N 107000’41,5” E 10033’39,2”  N 107000’48,0” E
11,3 10033’46,2”  N 107000’40,9” E 10033’42,5”  N 107000’47,4” E
11,8 10034’39,1”  N 107001’11,8” E 10034’35,4”  N 107001’18,3” E
11,6 10034’42,8”  N 107001’10,7” E 10034’39,1”  N 107001’17,2” E

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “37” – 250m đến thượng lưu phao “37” + 200m, chiều dài khoảng 450m, lấn luồng xa nhất 50m, độ sâu nhỏ nhất 11,8m.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng Thép miền Nam (SSC) đến hạ lưu cảng SITV.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 220m đoạn luồng được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “44” + 60m đến phao “46”, chiều dài khoảng 367m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất 6,5m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “46” + 130m đến hạ lưu phao “48” – 85m, chiều dài khoảng 550m, lấn luồng xa nhất 40m, độ sâu nhỏ nhất 6,3m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “48” + 1100m đến thượng lưu phao “48” +1530m, chiều dài khoảng 430m, lấn luồng xa nhất 14m, độ sâu nhỏ nhất 10,2m.

Ngoài các dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng SITV đến cảng Gò Dầu và Vũng quay tàu rộng 250m

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 90m được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
7,1 10039’28,4”  N 107000’56,7” E 10039’24,7”  N 107001’03,2” E
7,0 10039’30,9”  N 107000’55,9” E 10039’27,2”  N 107001’02,4” E
7,1 10039’30,8”  N 107000’55,1” E 10039’27,1”  N 107001’01,6” E
7,0 10039’36,8”4N 107000’52,5” E 10039’33,1”4N 107000’59,0” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao “66” + 75m đến phao “68”, chiều dài khoảng 210m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất 6,6m.

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt từ 7,2m trở lên.

- Khu nước Vũng quay tàu rộng 250m, độ sâu nhỏ nhất đạt từ 6,6m trở lên.

  1. Chướng ngại vật trên luồng:

- Đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao “32” + 500m, lấn luồng xa nhất 26m.

- Đáy cá nằm bên trái luồng, ở hạ lưu phao “48” – 25m, lấn luồng xa nhất 40m

- Đáy cá nằm ở hạ lưu phao “52” – 65m, chắn ngang luồng.

- Đáy cá nằm bên phải luồng, ở hạ lưu phao “41” – 138m, lấn luồng xa nhất 20m

- Đường dây qua sông: Từ phao “58” đến phao “53” có 03 đường dây điện trên không, cách nhau khoảng 150m, chiều cao tĩnh không thấp nhất 55,0m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn, đáy cá nói trên để đảm bảo an toàn hàng hải./.


Những thông báo khác

Về việc thiết lập mới báo hiệu hàng hải AIS trên phao báo hiệu hàng hải “GR” luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Định An – Cần Thơ: Độ sâu đoạn luồng thiết kế nạo vét duy tu năm 2015 sau nạo vét

Về độ sâu khu nước bến phao neo BP10 – Sông Gò Gia

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước Cầu cảng số 4 (Cầu cảng B4), Cảng Gò Dầu B

Thi công nạo vét duy tu luồng hàng hải Quy Nhơn năm 2014