Thứ ba, 26/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 27 – 2018

Vùng biển: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu từ VT-TV_1809_01 đến VT-TV_1809_13, tỷ lệ 1/5000; báo cáo kết quả khảo sát số 1208/BC-XNKSHHMN ngày 11/9/2018 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 9/2018 và đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi khảo sát tuyến luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép có chiều dài 30,6km, chiều rộng luồng nhỏ nhất 310m như sau:

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “5” – 710m đến thượng lưu phao “5” + 960m, chiều dài khoảng 1,67km, lấn luồng xa nhất 160m, độ sâu nhỏ nhất đạt 11,5m trở lên.

- Xuất hiện điểm cạn 13,6m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,6 10019’46,7” N 107003’02,8” E 10019’43,1” N 107003’09,3” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “14” – 1250m đến thượng lưu phao “14” + 2100m, chiều dài khoảng 3,35km, lấn luồng xa nhất 20m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13,4m trở lên.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “16” – 570m đến thượng  lưu phao “18” + 320m, chiều dài khoảng 1,87km, lấn luồng xa nhất 110m, độ sâu nhỏ nhất đạt 11,3m trở lên.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao “15” – 850m đến phao “17”, chiều dài khoảng 2,1km, lấn luồng xa nhất 146m, độ sâu nhỏ nhất đạt 11,4m trở lên nằm sát biên luồng cách biên luồng khoảng 5,0m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao “17” đến thượng lưu phao “19” + 600m, chiều dài khoảng 2,8km, lấn luồng xa nhất 180m, độ sâu nhỏ nhất đạt 10,7m nằm sát biên luồng, độ sâu nhỏ nhất tại tim luồng đạt 13,6m.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ phao “26” – 80m đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép, chiều dài khoảng 310m, lấn luồng xa nhất 126m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13,1m trở lên.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép đến thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA) có chiều dài 7,5km, chiều rộng luồng 310m (nhỏ nhất 260m) như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn 11,6m; 11,3m; 9,2m; 11,9m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,6 10032’43,7” N 107001’07,8” E 10032’40,1” N 107001’14,3” E
11,3 10033’12,7” N 107000’38,5” E 10033’09,0” N 107000’45,0” E
9,2 10033’13,2” N 107000’39,2” E 10033’09,5” N 107000’45,6” E
11,9 10033’30,5” N 107000’36,1” E 10033’26,9” N 107000’42,5” E
11,9 10034’22,7” N 107001’00,2” E 10034’19,0” N 107001’06,7” E
11,9 10034’32,6” N 107001’07,2” E 10034’29,0” N 107001’13,7” E

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao “35” + 320m đến thượng lưu phao “37” + 370m, chiều dài khoảng 1,0km, lấn luồng xa nhất 80m, độ sâu nhỏ nhất đạt 11,4m trở lên.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao “44” – 320m đến phao “44”, chiều dài khoảng 320m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất đạt 9,0m trở lên.

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 12,0m trở lên.

- Trong phạm vi vũng quay trở tàu rộng 500m (tại khu nước phía trước nhà máy đóng tàu Ba Son), độ sâu nhỏ nhất đạt 12,4m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA) đến thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) có chiều dài 2,8km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 220m như sau:

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao “44” đến hạ lưu phao “48”- 230m, chiều dài khoảng 930m, lấn luồng xa nhất 60m, độ sâu nhỏ nhất đạt 6,5m trở lên.

- Xuất hiện các điểm cạn 11,9m;11,7m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,9 10035’40,8” N 107001’15,9” E 10035’37,1” N 107001’22,3” E
11,7 10035’43,3” N 107001’21,0” E 10035’39,7” N 107001’27,5” E

Ngoài các điểm cạn và dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) đến hết vũng quay trở tàu phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái có chiều dài 9,6km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 90m như sau:

- Xuất hiện điểm cạn 5,2m; 7,0m; 6,1m; 6,6m; 6,4m; 6,0m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
5,2 10039’29,2” N 107000’55,7” E 10039’25,5” N 107001’02,2” E
7,0 10039’35,7” N 107000’53,6” E 10039’32,0” N 107001’00,0” E
7,0 10039’40,0” N 107000’50,9” E 10039’36,3” N 107000’57,3” E
6,1 10039’41,6” N 107000’43,1” E 10039’38,0” N 107000’49,6” E
6,6 10039’42,6” N 107000’38,8” E 10039’39,0” N 107000’45,2” E
6,4 10039’42,0” N 107000’36,1” E 10039’38,3” N 107000’42,6” E
6,0 10039’42,7” N 107000’36,4” E 10039’39,1” N 107000’42,8” E

Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 7,2m trở lên.

- Trong phạm vi vũng quay trở tàu rộng 250m (tại khu nước phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái), độ sâu nhỏ nhất đạt 4,7m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ Vũng quay trở tàu rộng 250m về phía thượng lưu có chiều dài 3,8km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 90m, tuyến luồng tận dụng độ sâu tự nhiên có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng tọa độ sau:
Tim tuyến Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T1 10040’32,5” N 106059’16,1” E 10040’28,8” N 106059’22,6” E
T2 10040’32,5” N 106059’16,1” E 10040’28,8” N 106059’22,6” E
T3 10040’24,1” N 106059’19,2” E 10040’20,4” N 106059’25,6” E
T4 10040’07,3” N 106059’25,3” E 10040’03,7” N 106059’31,8” E
T5 10040’06,9” N 106059’34,4” E 10040’03,2” N 106059’40,8” E
T6 10040’18,5” N 106059’42,2” E 10040’14,8” N 106059’48,7” E
T7 10040’18,5” N 106059’50,5” E 10040’14,8” N 106059’56,9” E
T8 10040’03,8” N 106059’56,3” E 10040’00,1” N 107000’02,7” E
T9 10039’56,5” N 107000’03,5” E 10039’52,8” N 107000’09,9” E
T10 10039’49,3” N 107000’21,4” E 10039’45,6” N 107000’27,8” E
T11 10039’45,9” N 107000’33,9” E 10039’42,2” N 107000’40,4” E

- Xuất hiện các điểm có độ sâu 5,2m;5,4m;5,0m tại vị trí có tọa độ như sau:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
5,2 10040’08,8” N 106059’52,7” E 10040’05,2” N 106059’59,1” E
5,4 10040’18,9” N 106059’40,8” E 10040’15,2” N 106059’47,2” E
5,0 10040’09,4” N 106059’23,4” E 10040’05,7” N 106059’29,8” E

Ngoài các điểm có độ sâu nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 7,0m trở lên.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý các dải cạn, điểm cạn nêu trên và tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ hàng hải Đồng Nai.


Những thông báo khác

Chấm dứt hoạt động: Phao báo hiệu chuyên dùng “H1”, “H2” và phao “E” báo hiệu hàng hải phương vị an toàn phía Đông khống chế khu vực tàu Heung A Dragon bị chìm trên Vịnh Gành Rái

Về khu vực chuyên dùng: Diễn tập ứng cứu tràn dầu trên vùng biển Vũng Tàu

Về khu vực thi công Duy tu, nạo vét luồng hàng hải Soài Rạp

Thông số độ sâu luồng hàng hải Định An – Cần Thơ, đoạn cạn từ phao số “0” đến phao số “109”

Về thông số kỹ thuật độ sâu vùng nước trước bến cầu nhập 20.000DWT – cảng nhà máy Xi măng FICO