Chủ nhật, 29/03/2020

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 194/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 23 tháng 9 năm 2019

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 52 – 2019

Vùng biển: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tên luồng: Luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải.

Căn cứ bình đồ độ sâu ký hiệu từ VT-TV_1909_01 đến VT-TV_1909_13, tỷ lệ 1/5000 đo đạc hoàn thành tháng 9/2019, các số liệu liên quan do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam cung cấp và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi thiết kế đáy luồng hàng hải được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ như sau:

  1. Đoạn luồng từ phao “0” đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép có chiều dài 30,6km, chiều rộng luồng nhỏ nhất 310m như sau:

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao BHHH số “1” – 220m đến thượng lưu phao BHHH số “1” + 180m, chiều dài khoảng 400m, lấn luồng xa nhất 36m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13,9m trở lên.

- Xuất hiện các điểm độ sâu 13,9m; 13,8m; 13,7m; 13,6m tại vị trí có tọa độ:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
13,9 10018’16,2” N 107004’03,1” E 10018’12,5” N 107004’09,6” E
13,7 10018’19,0” N 107003’58,8” E 10018’15,3” N 107004’05,2” E
13,6 10019’37,6” N 107003’08,4” E 10019’33,9” N 107003’14,8” E
13,9 10019’42,3” N 107003’05,5” E 10019’38,6” N 107003’11,9” E
13,6 10019’44,8” N 107003’11,3” E 10019’41,1” N 107003’17,8” E
13,8 10019’45,6” N 107003’03,7” E 10019’42,0” N 107003’10,1” E
13,9 10019’48,9” N 107003’08,8” E 10019’45,2” N 107003’15,2” E
13,9 10019’49,2” N 107003’03,1” E 10019’45,5” N 107003’09,5” E
13,8 10019’58,1” N 107003’06,2” E 10019’54,4” N 107003’12,6” E
13,9 10020’04,8” N 107003’03,6” E 10020’01,1” N 107003’10,0” E

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao BHHH số “5” – 700m đến thượng lưu phao BHHH số “5” + 690m, chiều dài khoảng 1,39km, lấn luồng xa nhất 67m, độ sâu nhỏ nhất đạt 12,3m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao BHHH số “5” + 690m đến thượng lưu phao BHHH số “5” + 1000m, chiều dài khoảng 310m, lấn

luồng xa nhất 128m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13,5m trở lên.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao BHHH số “12” + 1240m đến hạ lưu phao BHHH số “16” – 280m, chiều dài khoảng 3,9km, lấn luồng xa nhất 50m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13,2m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao BHHH số “16” – 280m đến thượng lưu phao BHHH số “18” + 410m, chiều dài khoảng 1,8km, lấn luồng xa nhất 100m, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng đạt 13,9m, độ sâu nhỏ nhất đạt 12,3m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao BHHH số “15” – 1190m đến phao BHHH số “17”, chiều dài khoảng 2,4km, lấn luồng xa nhất 150m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13,2m nằm rải rác.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ phao BHHH số “17” đến thượng lưu phao BHHH số “19” + 730m, chiều dài khoảng 2,9km, lấn luồng xa nhất 160m, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng 13,8m, độ sâu nhỏ nhất đạt 12,3m nằm sát biên luồng.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ phao BHHH số “26” – 190m đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép, chiều dài khoảng 400m, lấn luồng xa nhất 120m, độ sâu nhỏ nhất đạt 12,8m nằm sát biên luồng.

Ngoài các điểm độ sâu, dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 14,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép đến thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA) có chiều dài 7,5km, chiều rộng luồng 310m (nhỏ nhất 260m) như sau:

- Xuất hiện các điểm độ sâu 11,9m; 11,8m; 11,7m  tại vị trí có tọa độ:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
11,7 10032’10,6” N 107001’22,0” E 10032’06,9” N 107001’28,4” E
11,8 10033’31,1” N 107000’36,2” E 10033’27,4” N 107000’42,7” E
11,9 10033’56,1” N 107000’38,7” E 10033’52,5” N 107000’45,2” E

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao BHHH số “32” + 390m đến hạ lưu phao BHHH số “34” – 330m, chiều dài khoảng 240m, lấn luồng xa nhất 33m, độ sâu nhỏ nhất đạt 11,6m.

- Dải cạn nằm bên phải luồng kéo dài từ thượng lưu phao BHHH số “35” +  430m đến thượng lưu phao BHHH số “37” + 470m, chiều dài khoảng 1,2km, lấn luồng xa nhất 90m, độ sâu nhỏ nhất đạt 9,5m trở lên.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao BHHH số “42” – 450m đến phao BHHH số “44”, chiều dài khoảng 1,1km, lấn luồng xa nhất 110m, độ sâu nhỏ nhất đạt 7,1m trở lên.

Ngoài các điểm độ sâu, dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 12,0m trở lên.

- Trong phạm vi vũng quay trở tàu rộng 500m (tại khu nước phía trước nhà máy đóng tàu Ba Son), độ sâu nhỏ nhất đạt 12,5m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA) đến thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) có chiều dài 2,8km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 220m như sau:

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ phao BHHH số “44” đến phao BHHH số “46”, chiều dài khoảng 390m, lấn luồng xa nhất 73m, độ sâu nhỏ nhất đạt 7,9m trở lên.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao BHHH số “46” + 170m đến phao BHHH số “48”, chiều dài khoảng 590m, lấn luồng xa nhất 42m, độ sâu nhỏ nhất đạt 7,6m trở lên.

- Dải cạn nằm bên trái luồng kéo dài từ thượng lưu phao BHHH số “48”+1030m đến thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV), chiều dài khoảng 470m, lấn luồng xa nhất 30m, độ sâu nhỏ nhất đạt 9,4m trở lên.

Ngoài các dải cạn nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 12,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) đến hết vũng quay trở tàu phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái có chiều dài 9,6km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 90m như sau:

- Xuất hiện các điểm độ sâu 6,8m; 6,7m; 5,1m; 5,8m; 6,2m; 7,1m; 6,9m; 6,5m            tại vị trí có tọa độ:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,8 10038’51,5” N 107000’41,3” E 10038’47,8” N 107000’47,8” E
6,7 10039’13,6” N 107000’44,0” E 10039’09,9” N 107000’50,4” E
5,1 10039’14,7” N 107000’45,2” E 10039’11,1” N 107000’51,7” E
5,8 10039’29,6” N 107000’55,8” E 10039’25,9” N 107001’02,2” E
6,2 10039’31,2” N 107000’54,8” E 10039’27,5” N 107001’01,2” E
6,8 10039’39,1” N 107000’53,3” E 10039’35,5” N 107000’59,7” E
7,1 10039’38,1” N 107000’49,7” E 10039’34,4” N 107000’56,2” E
6,8 10039’38,4” N 107000’50,0” E 10039’34,7” N 107000’56,4” E
6,9 10039’39,4” N 107000’50,6” E 10039’35,8” N 107000’57,1” E
6,7 10039’42,5” N 107000’39,1” E 10039’38,8” N 107000’45,5” E
6,5 10039’42,0” N 107000’36,4” E 10039’38,3” N 107000’42,9” E

Ngoài các điểm độ sâu nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 7,2m trở lên.

- Trong phạm vi vũng quay trở tàu rộng 250m (tại khu nước phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái), độ sâu nhỏ nhất đạt 5,0m trở lên.

  1. Đoạn luồng từ Vũng quay trở tàu rộng 250m về phía thượng lưu có chiều dài 3,5km, chiều rộng đáy luồng nhỏ nhất 90m, tuyến luồng tận dụng độ sâu tự nhiên có tọa độ tim tuyến xác định theo bảng tọa độ sau:
Tim tuyến Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
T1 10040’32,5” N 106059’16,1” E 10040’28,8” N 106059’22,6” E
T2 10040’32,5” N 106059’16,1” E 10040’28,8” N 106059’22,6” E
T3 10040’24,1” N 106059’19,2” E 10040’20,4” N 106059’25,6” E
T4 10040’07,3” N 106059’25,3” E 10040’03,7” N 106059’31,8” E
T5 10040’06,9” N 106059’34,4” E 10040’03,2” N 106059’40,8” E
T6 10040’18,5” N 106059’42,2” E 10040’14,8” N 106059’48,7” E
T7 10040’18,5” N 106059’50,5” E 10040’14,8” N 106059’56,9” E
T8 10040’03,8” N 106059’56,3” E 10040’00,1” N 107000’02,7” E
T9 10039’56,5” N 107000’03,5” E 10039’52,8” N 107000’09,9” E
T10 10039’49,3” N 107000’21,4” E 10039’45,6” N 107000’27,8” E
T11 10039’45,9” N 107000’33,9” E 10039’42,2” N 107000’40,4” E

- Xuất hiện các điểm độ sâu 6,4m; 5,7m; 4,1m tại vị trí có tọa độ:

Độ sâu (m) Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
6,4 10040’07,1” N 106059’53,8” E 10040’03,4” N 107000’00,2” E
5,7 10040’18,7” N 106059’40,8” E 10040’15,0” N 106059’47,3” E
4,1 10040’07,2” N 106059’23,9” E 10040’03,6” N 106059’30,4” E

Ngoài các điểm độ sâu nêu trên độ sâu đoạn luồng này đạt 6,5m trở lên.

Lưu ý: Các đáy cá di động xuất hiện rải rác trên đoạn luồng từ thượng lưu phao BHHH số “70” + 1000m đến phao BHHH chuyên dùng “R”.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu để có biện pháp hàng hải an toàn. Lưu ý các dải cạn, điểm độ sâu, đáy cá di động, tuyệt đối tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ hàng hải Đồng Nai để đảm bảo an toàn hàng hải./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu;

– Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng: KT-KH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu VT-VP, P. ATHHNăng.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Về việc tìm thấy Sà lan SG 6737 bị trôi dạt trên vùng biển tỉnh Trà Vinh VTU – 70 – 2015

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu đón trả Hoa tiêu tại Vũng Rô

Độ sâu vùng nước trước cầu cảng Vina Offshore trên Sông Dinh

Về việc khu vực thi công cáp treo thuộc công trình cáp treo và quần thể vui chơi giải trí biển Hòn Thơm, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Về việc thay đổi vị trí các phao báo hiệu hàng hải “T1” và “45” phục vụ thi công dự án nạo vét luồng Soài Rạp (giai đoạn 2)