Thứ sáu, 30/10/2020

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng vào cảng, vũng quay tàu và khu nước trước cảng cá Cà Ná, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 228 /TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày  06  tháng 10  năm 2020

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng vào cảng, vũng quay tàu và khu nước trước cảng cá Cà Ná, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

NTN – 01 – 2020

Vùng biển: Tỉnh Ninh Thuận

Căn cứ Đơn đề nghị ngày 30/09/2020 của Ban quản lý khai thác các cảng cá về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu luồng vào cảng, vũng quay tàu và khu nước trước cảng cá Cà Ná, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu CANA_2009_01, CANA_2009_02, tỷ lệ 1/1000 và bình đồ rà quét chướng ngại vật ký hiệu RQ.CANA_2009_01, RQ.CANA_2009_02, tỷ lệ 1/1000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 9 năm 2020 và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cảng cá Cà Ná, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1 11°20’26,8” N 108°52’58,1” E 11°20’23,1” N 108°53’04,5” E
A2 11°20’31,3” N 108°52’52,4” E 11°20’27,6” N 108°52’58,9” E
A3 11°20’32,3” N 108°52’53,3” E 11°20’28,6” N 108°52’59,7” E
A4 11°20’27,8” N 108°52’58,9” E 11°20’24,1” N 108°53’05,4” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 0,3m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước cảng cá Cà Ná mở rộng, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
B1 11°20’46,1” N 108°52’58,1” E 11°20’42,4” N 108°53’04,5” E
B2 11°20’45,9” N 108°53’02,7” E 11°20’42,2” N 108°53’09,1” E
B3 11°20’44,6” N 108°53’02,6” E 11°20’40,9” N 108°53’09,1” E
B4 11°20’44,8” N 108°52’58,0” E 11°20’41,1” N 108°53’04,5” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 0,0m.

  1. Trong phạm vi khảo sát luồng vào cảng cá Cà Ná, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
C1 11°20’06,2” N 108°53’08,1” E 11°20’02,5” N 108°53’14,5” E
C2 11°20’11,9” N 108°53’04,6” E 11°20’08,2” N 108°53’11,0” E
C3 11°20’16,7” N 108°53’02,2” E 11°20’13,0” N 108°53’08,6” E
C4 11°20’26,3” N 108°53’01,4” E 11°20’22,6” N 108°53’07,9” E
A4 11°20’27,8” N 108°52’58,9” E 11°20’24,1” N 108°53’05,4” E
A3 11°20’32,3” N 108°52’53,3” E 11°20’28,6” N 108°52’59,7” E
C5 11°20’32,5” N 108°52’53,4” E 11°20’28,8” N 108°52’59,8” E
C6 11°20’28,0” N 108°53’01,2” E 11°20’24,2” N 108°53’07,7” E
C7 11°20’31,7” N 108°53’00,7” E 11°20’28,0” N 108°53’07,2” E
C8 11°20’41,4” N 108°53’02,2” E 11°20’37,6” N 108°53’08,7” E
B4 11°20’44,8” N 108°52’58,0” E 11°20’41,1” N 108°53’04,5” E
C9 11°20’44,7” N 108°53’00,3” E 11°20’41,0” N 108°53’06,7” E
B3 11°20’44,6” N 108°53’02,6” E 11°20’40,9” N 108°53’09,1” E
C10 11°20’41,4” N 108°53’03,6” E 11°20’37,7” N 108°53’10,0” E
C11 11°20’31,7” N 108°53’02,1” E 11°20’28,0” N 108°53’08,5” E
C12 11°20’27,1” N 108°53’02,7” E 11°20’23,4” N 108°53’09,1” E
C13 11°20’17,0” N 108°53’03,5” E 11°20’13,3” N 108°53’09,9” E
C14 11°20’12,6” N 108°53’05,8” E 11°20’08,8” N 108°53’12,2” E
C15 11°20’06,9” N 108°53’09,2” E 11°20’03,2” N 108°53’15,7” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt -0,6m (trên mực nước số “0” Hải đồ).

  1. Trong phạm vi khảo sát vũng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính 90m, tâm O tại vị trí có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
O 11°20’30,4” N 108°52’59,6” E 11°20’26,7” N 108°53’06,0” E

Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính từ mực nước số “0” Hải đồ đạt 0,4m.

  1. Trong phạm vi khảo sát rà quét chướng ngại vật được giới hạn bởi các điểm có tọa độ nêu trên không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Ban quản lý khai thác các cảng cá (1)./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Nha Trang;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng: KT-KH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu VT-VP, P. ATHHNăng.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Trần Đức Thi


Những thông báo khác

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động của phao báo hiệu hàng hải ký hiệu “GR” luồng hàng hải Vũng Tàu – Thị Vải

Thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng “T7” báo hiệu vùng nước thi công phía thượng lưu phục vụ khoan khảo sát địa chất xây dựng cầu Cần Giờ

Về độ sâu vùng nước trước Cầu cảng nhập 10.000 DWT và Cầu cảng xuất 1.000DWT của Công ty TNHH MTV xi măng Hạ Long

Về thông số kỹ thuật độ sâu đoạn cạn cửa Định An, luồng hàng hải Định An – Cần Thơ

Độ sâu khu nước trước Cầu cảng B1 – cảng Container Tân Cảng – Cái Mép