Thứ năm, 01/10/2020

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật Đoạn luồng chung ra/vào cảng trung tâm Nhiệt điện Duyên Hải – tỉnh Trà Vinh

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật Đoạn luồng chung ra/vào cảng trung tâm Nhiệt điện Duyên Hải – tỉnh Trà Vinh

TVH- 16 – 2015

Vùng biển: Tỉnh Trà Vinh.

Tên luồng: Đoạn luồng chung ra/vào cảng trung tâm nhiệt điện Duyên Hải – tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ Văn bản số 2672/ĐĐN-ANĐ3 ngày 10/12/2015 của Ban quản lý Dự án Nhiệt điện 3 về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu đoạn luồng chung ra/vào cảng trung tâm Nhiệt điện Duyên Hải – tỉnh Trà Vinh; Báo cáo kỹ thuật, kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu từ DH_1510_01 đến DH_1510_08 tỷ lệ 1/1000 bình đồ rà quét chướng ngại vật ký hiệu RA.DH_1510 tỷ lệ 1/5000 đo đạc và hoàn thành 10/2015,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

Trong phạm vi khảo sát và rà quét chướng ngại vật đoạn luồng chung ra/vào cảng trung tâm Nhiệt điện Duyên Hải – tỉnh Trà Vinh, chiều dài khoảng 4612m, bề rộng luồng 150m, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 hải đồ” như sau:

  1. Đoạn luồng tiếp giáp với đoạn luồng riêng, chiều khoảng 619m được giới hạn bởi các điểm tọa độ tim luồng, biên luồng như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Ghi chú
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
CG1 09033’39,2”N 106031’48,4”E 09033’35,6”N 106031’54,9”E Tim luồng
CG2 09033’24,4”N 106032’05,2”E 09033’20,7”N 106032’11,6”E Tim luồng
CT1 09033’42,7”N 106031’48,2”E 09033’39,0”N 106031’54,7”E Biên phải luồng
CT2 09033’26,2”N 106032’06,9”E 09033’22,5”N 106032’13,3”E Biên phải luồng
CP1 09033’35,8”N 106031’48,6”E 09033’32,1”N 106031’55,1”E Biên trái luồng
CP2 09033’22,6”N 106032’03,6”E 09033’18,9”N 106032’10,0”E Biên trái luồng

- Độ sâu tại đọan luồng này đạt từ 6,5m trở lên./.

  1. Đoạn luồng chuyển tiếp, chiều dài khoảng 200m được giới hạn bởi các điểm tọa độ tim luồng, biên luồng như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Ghi chú
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
CG2 09033’24,4”N 106032’05,2”E 09033’20,7”N 106032’11,6”E Tim luồng
CG3 09033’20,1”N 106032’10,1”E 09033’16,4”N 106032’16,6”E Tim luồng
CT2 09033’26,2”N 106032’06,9”E 09033’22,5”N 106032’13,3”E Biên phải luồng
CT3 09033’21,9”N 106032’11,8”E 09033’18,2”N 106032’18,2”E Biên phải luồng
CP2 09033’22,6”N 106032’03,6”E 09033’18,9”N 106032’10,0”E Biên trái luồng
CP3 09033’18,2”N 106032’08,5”E 09033’14,6”N 106032’14,9”E Biên trái luồng

- Độ sâu tại đoạn luồng này đạt từ 6,6m trở lên./.

  1. Tiếp đoạn luồng chuyển tiếp, chiều dài khoảng 3721m được giới hạn bởi các điểm tọa độ tim luồng, biên luồng như sau:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Ghi chú
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
CG3 09033’20,1”N 106032’10,1”E 09033’16.4”N 106032’16,6”E Tim luồng
CG4 09031’59,4”N 106033’41,2”E 09031’55,8”N 106033’47,6”E Tim luồng
CT3 09033’21,9”N 106032’11,8”E 09033’18,2”N 106032’18,2”E Biên phải luồng
CT4 09032’01,3”N 106033’42,8”E 09031’57,6”N 106033’49,3”E Biên phải luồng
CP3 09033’18,2”N 106032’08,5”E 09033’14,6”N 106032’14,9”E Biên trái luồng
CP4 09031’57,6”N 106033’39,6”E 09031’54,0”N 106033’46,0”E Biên trái luồng

- Độ sâu tại khu vực này đạt từ 6,7m trở lên.

  1. Rà quét chướng ngại vật.

Phát hiện chướng ngại vật là be tàu bằng sắt dựng đứng dài 2m, có các cọc sắt hình chữ V lởm chởm cây cao nhất khoảng 2,5m so với mặt đất, nằm ngoài luồng cách biên luồng trái khoảng 20m tại vị trí có tọa độ như sau:

Tên Chướng ngại vật Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
Xác tàu chìm 09032’54,9”N 106032’33,9”E 09032’51,2”N 106032’40,3”E

Độ sâu tại vị trí xác tàu chìm là 6,8m/0 hải đồ.


Những thông báo khác

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động các phao báo hiệu hàng hải số “1”, “2”, “E” luồng hàng hải Côn Sơn – Côn Đảo

Về việc hoàn thành trục vớt và di dời sà lan SG 7140 bị chìm trên luồng hàng hải Đồng Nai

Thiết lập mới báo hiệu nổi: Phao báo hiệu chuyên dùng “PM1”, “PM2” khống chế khu vực kênh xả nước của Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ trên luồng Vũng Tàu – Thị Vải

Về việc chấm dứt hoạt động phao báo hiệu chướng ngại vật “X1”, “X3” tại các vị trí tàu chìm Hà Trung 98 và Hoa Mai 68

Về việc Thiết lập báo hiệu nổi: Phao báo hiệu hàng hải “T1” tại khu vực Bãi cảng chế tạo kết cấu kim loại và thiết bị Dầu khí Sao Mai Bến Đình, trên luồng sông Dinh