Chủ nhật, 28/02/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật khu nước bến phao neo: Sowatco – ĐT1, Sowatco – ĐT2, Sowatco – ĐT3, Sowatco – TL09 của Tổng công ty cổ phần Đường Sông Miền Nam.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/TBHH-TCTBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày   29   tháng 01  năm 2021

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật khu nước bến phao neo: Sowatco – ĐT1, Sowatco – ĐT2, Sowatco – ĐT3, Sowatco – TL09 của Tổng công ty cổ phần Đường Sông Miền Nam.

HCM – 12 – 2021

Vùng biển: Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng: Luồng hàng hải Đồng Nai, luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu.

Căn cứ Đơn đề nghị số 22/ĐSMN ngày 28/01/2021 của Tổng công ty cổ phần Đường Sông Miền Nam về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải độ sâu khu nước 04 bến phao neo và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo Sowatco – ĐT1, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A1 10044’57,2” N 106046’16,3” E 10044’53,6” N 106046’22,8” E
B1 10044’58,8” N 106046’15,1” E 10044’55,1” N 106046’21,6” E
C1 10045’03,5” N 106046’21,2” E 10044’59,8” N 106046’27,6” E
D1 10045’02,0” N 106046’22,4” E 10044’58,3” N 106046’28,8” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 9,7m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo Sowatco – ĐT2, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A2 10044’51,3” N 106046’08,2” E 10044’47,6” N 106046’14,7” E
B2 10044’52,9” N 106046’07,0” E 10044’49,2” N 106046’13,5” E
C2 10044’57,3” N 106046’12,9” E 10044’53,6” N 106046’19,4” E
D2 10044’55,7” N 106046’14,1” E 10044’52,0” N 106046’20,6” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 9,5m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo Sowatco – ĐT3, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A3 10044’45,9” N 106046’00,6” E 10044’42,3” N 106046’07,0” E
B3 10044’47,1” N 106045’59,7” E 10044’43,4” N 106046’06,1” E
C3 10044’50,9” N 106046’04,8” E 10044’47,2” N 106046’11,3” E
D3 10044’49,7” N 106046’05,7” E 10044’46,1” N 106046’12,1” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 7,5m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo Sowatco – TL09, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (j) Kinh độ (l) Vĩ độ (j) Kinh độ (l)
A4 10030’21,4” N 106056’41,8” E 10030’17,7” N 106056’48,3” E
B4 10030’21,5” N 106056’44,0” E 10030’17,8” N 106056’50,4” E
C4 10030’13,1” N 106056’44,6” E 10030’09,4” N 106056’51,0” E
D4 10030’12,9” N 106056’42,4” E 10030’09,2” N 106056’48,9” E

- Độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt 11,7m trở lên.

Số liệu độ sâu căn cứ bình đồ ký hiệu BVĐT1, BVĐT2, BVĐT3, BVTL9 tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Công trình Giao thông Đường thủy Quang Minh đo đạc hoàn thành tháng 01 năm 2021.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Tổng công ty cổ phần Đường Sông Miền Nam (1)./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh;

– Công ty Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn;

– Phòng: KTKH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu VT-VP, P.ATHHNăng.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Về việc thiết lập mới phao báo hiệu hàng hải dẫn luồng số “41”, “43”, “45”, “46”, “47”, “48”, “49”, “50”, “51”, “52”, “53”, “54”, “55”, “56”, “57”, “58”, “60”, “62”, “64”, thuộc luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu.

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

Về việc hoạt động kéo giàn khoan PVD III từ vị trí H17 – Vũng Tàu đến lô Dầu khí 11-2/11 thực hiện hoạt động khoan giếng 11-CC-1X ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam

Về khu vực chuyên dùng: Bắn đạn thật trên biển, khu vực Hòn Đá Tý, ngoài khơi Tỉnh Bình Thuận

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cầu cảng, bến phao BP 10.000DWT và vũng quay trở tàu – dự án NMNĐ Sông Hậu 1